- Tắt dịch vụ windows update.
- Hkey_local-Machine\software\microsoft\Ole sửa giá trị Y thành N trong từ khóa Enable DCOM
- Hkey_local-Machine\system\currentControlset\service\NetBT\Parameters\ xóa giá trị trong từ khóa TransportBindName.
Chủ Nhật, 24 tháng 4, 2016
Fix lỗi svchost.exe chiếm bộ nhớ ram: win8/7/
Thứ Ba, 5 tháng 4, 2016
How to Use RTSP Stream
RTSP is a standard video & audio output stream from network camera, use the RTSP stream you can easy install network camera to the third-party surveillance progeams. Or use VLC & QuickTime player to test real time video screen.
| NVS Series |
NVS-9248
|
NVS-900H
|
NVS-900L
|
NVS-800
|
NVS-1011
|
NVS-720M
|
NVS-2020
|
NVS-2010
| |
| IPC Series |
IPC-6001
|
IPC-88
|
IPC-9605
|
IPC-3120
|
IPC-3121
| ||||
| MP131 Series |
MP-13101
|
MP-13102
|
MP-13103
|
MP-13104
|
MP-9604IR
| ||||
| IPCH |
IPHC-2P
|
IPK2-2P
| ||
| Korea IPC |
IPC-601
|
IPC-9004D1
| ||
| 5 Series DVR |
D5004T
|
D5004V
|
D5008T
|
(for NVS-9248 and early 2011 NVS products)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/0 - Channel-1(D1)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/1 - Channel-2(CIF)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/2 - Channel-3(QCIF)
rtsp://192.168.1.217/0 (short path)
rtsp://admin:admin@192.168.1.217:554/0 (full path)
(for ptz network camera and video server)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/1/d1 - Channel-1(D1)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/2/cif - Channel-2(CIF)
rtsp://192.168.1.217/1/d1 (short path)
rtsp://admin:admin@192.168.1.217:554/1/d1 (full path)
rtsp://[ip-address]:554/user=admin&password=&channel=1&stream=0.sdp?
Stream=1 [sub stream]
rtsp://192.168.1.10:554/user=admin&password=&channel=1&stream=0.sdp?
IPC-9004D1 4CH DVR
rtsp://192.168.1.170:554/MainStream
Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016
Sửa lỗi khởi động lặp lại trên Windows 7
Sửa lỗi khởi động lặp lại trên Windows 7
3 ★ 8 👨31.977
Quản Trị Mạng - Đã bao giờ máy tính của bạn rơi vào tình trạng khởi động lại liên tục mà không thể tải hệ điều hành hay chưa? Ở những phiên bản Windows trước đây, điều này có thể yêu cầu người dùng phải cài lại hoàn toàn hoặc ít nhất là thực hiện một số thao tác phức tạp. May mắn là Windows 7 đã được thiết kế để giải quyết được vấn đề này theo một cách mất tương đối ít thời gian.
Lỗi khởi động này xảy ra do một vấn đề trong registry hệ thống của Windows 7. Không may là nếu không khởi động được vào Windows thì registry không thể được sửa và ta không thể vào được hệ điều hành.
Để khắc phục tình trạng này, các công cụ được cấp trong Windows 7 System Recovery Options có thể trợ giúp.
Truy cập vào màn hình System Recovery Options
Trước hết, ta sẽ cần khởi động máy tính vào màn hình System Recovery Options. Thực hiện điều này bằng đĩa DVD cài đặt được tra vào ổ đĩa quang. Khi máy tính khởi động, nhấn phím bất kỳ để khởi động từ ổ CD hoặc DVD như yêu cầu, chọn tùy chỉnh ngôn ngữ và sau đó kích vàoRepair your computer. Một danh sách những hệ điều hành được cài sẽ hiển thị. Chọn Windows 7 và kích Next.
Màn hình System Recovery Options sẽ xuất hiện. Chọn tùy chọn đầu tiên, Use recovery tools that can help fix problems with Windows sau đó chọn Startup Repair (nếu máy tính có một phân vùng khôi phục được cài đặt sẵn thì các bước có chút khác biệt. Trong trường hợp này, khởi động vào màn hình Advanced Boot Options, chọn Repair your computer và nhấpEnter. Sau đó, chọn kiểu ngôn ngữ bàn phím và nhập username cùng mật khẩu trước khi chọn Startup Repairtrong màn hình System Recovery Options).
Sau khi chọn Startup Repair, Windows sẽ tiến hành sửa chữa tự động.
Chuẩn bị Windows 7 Recovery
Nếu tùy chọn Startup Repair thất bại, ta sẽ nhận được một thông báo Windows cannot repair this computer automatically. Ở cuối dòng thông báo, nhấn vào View advanced options for system recovery and support để trở lại System Recovery Options và nhấn vào Command Prompt.
Giao diện dòng lệnh màu đen sẽ mở ổ X:\ theo mặc định. Đây là RAM trong của Windows được dùng cho System Repair. Đến ổ đĩa hệ thống mà thường mặc định là ổ C:.
Để mở ổ C, gõ C: và nhấnEnter. Gõ DIR để kiểm tra rằng ta đang ở đúng ổ. Nội dung trong ổ sẽ được liệt kê, bao gồm Program Files, Users và các thư mục Windows.
Thay đổi đường dẫn thư mục bằng cách, nhập CD \windows\system32\config và sau đó nhập DIR để kiểm tra file và thư mục liệt kê:
RegBackDEFAULTSECURITYSYSTEM
Nhập MD mybackup để tạo một thư mục dự phòng. Nhập tiếp copy *.* mybackup để sao chép mọi thứ từ địa chỉ này, đồng ý với những cảnh báo ghi đè xuất hiện.
Thư mục RegBack lưu trữ những file dự phòng registry tự động của Windows. Để kiểm tra xem chúng có thể được dùng để khôi phục hệ thống hay không, nhập CD RegBackvà DIR để xem nội dung. Ta sẽ thấy những file sau:
Các file DEFAULT, SAM và SECURITY, mỗi file khoảng 262.000 byte.File SOFTWARE, khoảng 26.000.000 byte.File SYSTEM, khoảng 9.900.000 byte.
Lưu ý rằng nếu bất kỳ file nào trong này hiển thị kích thước 0 byte thì ta sẽ phải sử dụng phương pháp khôi phục Windows 7 khác.
Chạy Windows 7 Recovery
Với thư mục RegBack chứa dữ liệu cần thiết để khôi phục Windows 7, thoát khỏi vòng lặp khởi động, ta sẽ có thể sao chép nội dung và sử dụng chúng giúp hệ điều hành chạy trở lại.
Sử dụng lệnh copy *.* để dán những file bên trên vào thư mục Config. Đồng ý với những cảnh báo ghi đè, sau đó nhậpexit để đóng cửa sổ lệnh.
Trên màn hình System Recovery Options, kích vàoRestart để khởi động lại PC. Windows 7 bây giờ sẽ khởi động chính xác!
Kết luận
Vòng lặp khởi động là một lỗi dai dẳng trên Windows. Mặc dù những phiên bản trước đã cung cấp một số cách xử lý trong các tùy chọn khôi phục nhưng những giải pháp này không thực sự dễ dùng dễ dàng thực hiện.
Với Windows 7, ít nhất thì tỉ lệ thành công khi đối phó với vòng lặp vô hạn là cao hơn nhiều. Cũng lưu ý rằng những bước trên đây không đảm bảo thành công. Người dùng nên chuẩn bị cài đặt lại Windows trong trường hợp không thể sửa lỗi vòng lặp này.
Cập nhật: 06/08/2012NamNguyen (Theo MakeUseOf)
Thứ Sáu, 25 tháng 3, 2016
Lỗi "Mật khẩu sai"
Lỗi "Mật khẩu sai"
Có nhiều lý do để bạn có thể thấy lỗi “Mật khẩu sai” khi đăng nhập vào Google bằng các ứng dụng của bên thứ ba như ứng dụng Thư của iPhone. Ngay cả trong một số trường hợp khi bạn nhập đúng mật khẩu của mình.
Dưới đây là những lý do phổ biến nhất mà bạn có thể nhìn thấy lỗi này và các bước cần thực hiện để truy cập vào tài khoản của bạn:
Bạn đang đăng nhập từ một vị trí hoặc thiết bị mới
Thiết bị hoặc ứng dụng của bạn có thể không hỗ trợ các chuẩn bảo mật của Google
Một số ví dụ về các ứng dụng không hỗ trợ các chuẩn bảo mật mới nhất bao gồm:
Ứng dụng Thư trên iPhone hoặc iPad chạy iOS 6 trở xuốngỨng dụng Thư trên điện thoại Windows 8.1 trước bản phát hành 8.1Một số ứng dụng Thư (không phải do Google tạo) dùng với Điện thoại Android của bạnMột số ứng dụng thư khách dành cho máy tính để bàn như Microsoft Outlook và Mozilla Thunderbird
Để giúp bảo mật tài khoản của bạn, chúng tôi có thể chặn những ứng dụng có bảo mật thấp hơn này truy cập vào tài khoản của bạn. Trong trường hợp này, bạn có hai lựa chọn:
Nâng cấp lên ứng dụng có bảo mật cao hơn sử dụng các biện pháp bảo mật cập nhật nhất. Tất cả các sản phẩm của Google, như Gmail, đều sử dụng các biện pháp bảo mật mới nhất.Truy cập Cho phép các ứng dụng kém an toàn hơn và chọn "Cho phép" để cho phép ứng dụng kém an toàn hơn truy cập tài khoản Google của bạn. Bạn không nên sử dụng tùy chọn này vì việc này có thể giúp người nào đó dễ dàng truy cập vào tài khoản của bạn. Tuy nhiên, một số trường hợp bạn vẫn có thể muốn cho phép truy cập các ứng dụng bao gồm:Nếu bạn muốn tiếp tục sử dụng ứng dụng bạn đã quen thuộc với. Ví dụ: nếu bạn có một chiếc điện thoại Samsung và kiểm tra thư email bằng ứng dụng đi kèm trên điện thoại, bạn có thể chọn "Cho phép" để tiếp tục sử dụng ứng dụng đó.
Xác minh 2 bước không được ứng dụng hỗ trợ
Bạn vẫn gặp sự cố khi đăng nhập?
Nếu bạn đã thử tất cả các tùy chọn trên nhưng vẫn không thể đăng nhập vào tài khoản của mình trên ứng dụng, hãy thử làm như sau:
Truy cậphttps://accounts.google.com/DisplayUnlockCaptcha trên trình duyệt của thiết bị của bạn.Nhập tên người dùng và mật khẩu của bạn, sau đó nhập các chữ cái trên màn hình.Quay lại ứng dụng và thử đăng nhập lại.
Thứ Hai, 21 tháng 3, 2016
How do I tell Windows 7 to never Launch Startup Repair
I have a Windows 7 (64-bit) virtual machine that I primarily remote desktop into. Sometimes on boot something goes wrong and it displays the following DOS screen:
The default option is
Launch Startup Repair (which happens automatically after 30 seconds). How can I set it so that this never happens, and it always tries to Start Windows Normally? | |||||
|
Do this command:
Similar is
They can be the same if you are booted into the default load, so default would equal current.
For more information, the relevant Google search is "disable Windows Error Recovery" (minus the quotes).
| |||
Did you find this question interesting? Try our newsletter
A better solution would be to implement the following line for the BCDedit.
This way, only shutdown failures will be ignored and the system won't go in to recovery mode. Recovery mode will still be available when the machine fails to boot properly and encounters other errors.
| |||
At the command prompt enter the following:
This will disable Startup Repair from automatically booting when there is a problem.
However, beware:
You'll have to get back into Windows as Admin to re-enable it. Just change the No to Yes in the above command
Not sure what you're really asking me, but I do have an even cleaner solution: In testing, we found that the command did not work properly with Windows 7 RTM.... But, through some pretty extensive testing today, we did figure out that it is still a bcdedit issue. Here's how to do it, PROPERLY: bcdedit /set {default} bootstatuspolicy ignoreallfailures You can crash as often as you like and you will not be prompted for the Startup Repair. To restore things to normal, simply issue the following command: bcdedit /set {default} bootstatuspolicy displayallfailures Again, either UAC must be turned off or you must run CMD as an Admin.... Boy, this was a tough one to crack! I'm getting too old for this! Oh, and a bonus....this should work on all versions of Vista and Windows 7....Our tests were on Windows 7 32bit RTM. |
Thứ Ba, 15 tháng 3, 2016
Loi may in canon e560
Lỗi xảy ra
Nếu xảy ra lỗi khi đang in, ví dụ nếu hết giấy hoặc kẹt giấy, thông báo khắc phục sự cố sẽ tự động xuất hiện. Thực hiện hành động thích hợp được mô tả trong thông báo.
Khi xảy ra lỗi, đèn Cảnh báo(Alarm) nhấp nháy và mã hỗ trợ (số lỗi) xuất hiện trên màn hình máy tính. Đối với một số lỗi, đènBẬT(ON) và đèn Cảnh báo(Alarm) nhấp nháy luân phiên. Kiểm tra trạng thái của các đèn và thông báo, rồi thực hiện hành động phù hợp.
Mã hỗ trợ tương ứng với số lần nhấp nháy của đèn Cảnh báo(Alarm)
Ví dụ nhấp nháy 2 lần:
(A) Nhấp nháy
(B) Tắt
Số lần nhấp nháy
Nguyên nhân
Mã hỗ trợ
2 lần nhấp nháy
Máy hết giấy hoặc giấy không nhận vào máy.
Cỡ giấy trong cài đặt in và cỡ giấy được nạp không khớp.
3 lần nhấp nháy
Khay giấy ra đã đóng.
Giấy bị kẹt trong khe giấy ra.
Giấy bị kẹt gần bộ vận chuyển.
Giấy bị kẹt trong khi đang in hai mặt tự động.
4 lần nhấp nháy
Hộp mực FINE không được lắp đặt đúng cách.
5 lần nhấp nháy
Hộp mực FINE chưa được lắp đặt.
Không thể nhận dạng hộp mực FINE.
Chưa lắp hộp mực thích hợp.
6 lần nhấp nháy
Nắp giấy ra đang mở.
Hộp mực FINE không được lắp đúng vị trí.
8 lần nhấp nháy
Bộ hấp thụ mực gần đầy.
1702, 1703, 1704,1705, 1712, 1713,1714, 1715
9 lần nhấp nháy
Vật liệu hoặc băng bảo vệ vẫn có thể được gắn với khay chứa hộp mực FINE.
10 lần nhấp nháy
Giấy đã nạp có thể không tương thích với in hai mặt tự động.
11 lần nhấp nháy
Không thể thực hiện in với cài đặt in hiện tại.
12 lần nhấp nháy
Không thể in dữ liệu đã chỉ định.
13 lần nhấp nháy
Có thể mực đã hết.
14 lần nhấp nháy
Không thể nhận dạng hộp mực.
15 lần nhấp nháy
Không thể nhận dạng hộp mực FINE.
16 lần nhấp nháy
Hết mực.
21 lần nhấp nháy
Máy không thể phát hiện kích cỡ giấy.
22 lần nhấp nháy
Máy đã phát hiện rằng giấy được nạp bị lệch sang một bên.
Mã hỗ trợ tương ứng với số lần nhấp nháy luân phiên của đèn BẬT(ON) và đèn Cảnh báo(Alarm)
Ví dụ nhấp nháy 2 lần:
(A) Nhấp nháy luân phiên
(B) Tắt
Số lần nhấp nháy
Nguyên nhân
Mã hỗ trợ
2 lần nhấp nháy
Đã xảy ra lỗi máy in.
7 lần nhấp nháy
Đã xảy ra lỗi máy in.
5B02, 5B03, 5B04, 5B05, 5B12, 5B13, 5B14,5B15
10 lần nhấp nháy
Đã xảy ra lỗi cần phải sửa chữa.
Các trường hợp khác ngoài các trường hợp trên
Đã xảy ra lỗi máy in.
5011, 5012, 5050, 5200, 5400, 6000, 6500,6800, 6801, 6900, 6901, 6902, 6910, 6911,6930, 6931, 6932, 6933, 6936, 6937, 6938,6940, 6941, 6942, 6943, 6944, 6945, 6946
Khi mã hỗ trợ và thông báo hiển thị trên màn hình máy tính:
Đối với Windows:
Đối với Mac OS:
* Màn hình khác nhau tuỳ thuộc vào hệ điều hành bạn đang sử dụng.
Lưu ý
Bạn cũng có thể tìm kiếm thông tin chi tiết về cách giải quyết lỗi được biểu thị bằng mã hỗ trợ được hiển thị.
Để giải quyết lỗi không có mã hỗ trợ, xem Thông báo xuất hiện
Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015
Tổng hợp Port mobile chung cho các đầu ghi sử dụng phần mềm xem qua Mobile
Tổng hợp Port mobile chung cho các đầu ghi sử dụng phần mềm xem qua Mobile :
EZeye, EZeyePro, eyePlayer, Super mEye
Meye , Meye free,MeyePlus , Streaming
IMSeye , IMSeye(old) , IMSeyePro
APlayer, APlayer+, APlayerPro, ASee, ASee+, ASeePro,
ASeeProHD, ASee free, EZeye, SwannView
vMeye , vMeye free , vMeyeProHD, vMeye+(imac)
Super KWeye+, KWeye, KWeye+, KWeye(imac)
KMeye, Super KMeye4, KMeye4, SmartHD, Cplayer
HBPlayer , DVRPlayer , DVRPlayer+ , Viscoo
Mobileeye, MobileEye_client(imac)
Hi sharp 80
SuperCam cho Iphone
Để kiểm tra đầu ghi hình của bạn hoặc khả năng tương thích với các phần mềm, bạn có thể tải về ứng dụng miễn phí có tên là 'Aplayer' hoặc "EZeye" nhé.