Hiển thị các bài đăng có nhãn camera. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn camera. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 4, 2016

How to Use RTSP Stream

How to Use RTSP Stream© 2013 cctvdiscover.com. All rights reserved.
Last Updte: 2014-1-3


What is RTSP stream?
The Real Time Streaming Protocol (RTSP) is a network control protocol designed for use in entertainment and communications systems to control streaming media servers. The protocol is used for establishing and controlling media sessions between end points.
RTSP is a standard video & audio output stream from network camera, use the RTSP stream you can easy install network camera to the third-party surveillance progeams. Or use VLC & QuickTime player to test real time video screen.
Usually IP products use 554 to be a default rtsp port.

Which products has RTSP stream?
NVS Series
NVS-9248
NVS-900H
NVS-900L
NVS-800
NVS-1011
NVS-720M
NVS-2020
NVS-2010
IPC Series
IPC-6001
IPC-88
IPC-9605
IPC-3120
IPC-3121
MP131 Series
MP-13101
MP-13102
MP-13103
MP-13104
MP-9604IR
IPCH
IPHC-2P
IPK2-2P
Korea IPC
IPC-601
IPC-9004D1
5 Series DVR
D5004T
D5004V
D5008T









NVS Series
DM355 MPEG-4 D1 Resolution
(for NVS-9248 and early 2011 NVS products)
URL format:

rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/0 - Channel-1(D1)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/1 - Channel-2(CIF)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/2 - Channel-3(QCIF)
Sample:

rtsp://192.168.1.217/0 (short path)

rtsp://admin:admin@192.168.1.217:554/0 (full path)

DM365 H.264 D1 Resolution
(for ptz network camera and video server)
URL format:

rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/1/d1 - Channel-1(D1)
rtsp://{admin:admin}@[ip-address]:554/2/cif - Channel-2(CIF)
Sample:

rtsp://192.168.1.217/1/d1 (short path)

rtsp://admin:admin@192.168.1.217:554/1/d1 (full path)


IPC Series
IPC Network Product & 5 Series Network DVR
URL format:

rtsp://[ip-address]:554/user=admin&password=&channel=1&stream=0.sdp?
[channel=1]
Network camera and video server only have 1 channel video stream, please ignore this parameter.
[stream=0]
Stream=0 [main stream]
Stream=1 [sub stream]

Sample:

rtsp://192.168.1.10:554/user=admin&password=&channel=1&stream=0.sdp?


MP131 Series
MP131 H.264 Video Stream
URL format:
rtsp://admin:admin@192.168.1.128:554/ch1-s1
admin:admin [username and password]
192.168.1.128 [IP address]
554 [RTSP port]
ch1-s1 [channel-1 and stream-1]
All the products are only have channel 1.
s1 - main stream
s2 - sub stream
If enable the Anonmous mode, rstp url can ignore username and password.


IPHC Series
H.264/MPEG4 Video Stream Path
URL format:
rtsp://admin:123456@192.168.1.123:554/mpeg4
admin:123456 [username and password]
192.168.1.128 [IP address]
554 [RTSP port]
mpeg4 [main stream]
If enable, password is request.


Korea IPC Products
IPC-601 Video Server
IPC-9004D1 4CH DVR
Default setting the RTSP function was disable, please enable this function first.
URL format:
rtsp://admin:1234@192.168.1.99:554/stream1
admin:1234 [username and password] (selected access control)
192.168.1.99 [IP address]
554 [RTSP port]
stream1
stream1 - main stream
stream2 - sub stream


Megapixel-HD 3 Series ONVIF BETA Frimware
Note: this part only use for ONVIF frimware test, production frimware not have rtsp stream.

rtsp://192.168.1.170:554/MainStream

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2015

Cac thuat ngu camera

ninh - giám sát có thể gây nhầm lẫn. Dưới đây là một số thuật ngữ thông thường hay dùng với camera giám sát và định nghĩa của chúng. Như mọi khi, nếu có bất kỳ tính năng hoặc thông số kỹ thuật mà bạn không hiểu trên bất kỳ camera giám sát của chúng tôi, xin vui lòng gọi cho chúng tôi. Chúng tôi rất vui được giúp bạn!

Camera Analog: Hầu hết các camera giám sát an ninh là analog - tương tự. Điều này có nghĩa rằng, mặc dù kỹ thuật số xử lý các hình ảnh vào video, nhưng sau đó truyền tải các video analog trên cáp đồng trục hoặc cáp truyền dẫn. Lợi thế analog - tương tự là nó có thể được truyền qua các khoảng cách dài và sau đó hoàn nguyên trở lại vào video kỹ thuật số ở đầu cuối nhận.

Camera IP: Một số camera truyền tải video của trên các mạng dựa trên nền IP. Đây được coi là Camera IP hoặc Camera mạng. Chúng có thể được dễ dàng tích hợp vào một cơ sở hạ tầng mạng hiện có, mặc dù tác động trên băng thông hiện có phải được phân tích trước khi lắp đặt. Đối với các cài đặt giám sát an ninh lớn hơn bằng cách sử dụng camera IP, nên được cấu hình một mạng riêng biệt do tính chất băng thông chuyên sâu trong những Camera IP. Ngoài ra còn có một hạn chế của 100 mét, hoặc khoảng 300 feet là giới hạn truyền dẫn một cáp mạng có thể chạy được.

Auto Iris: Thuật ngữ này đề cập đến khả năng của một Camera để mở hoặc đóng mống mắt (cửa chập, màn chập) của ống kính phụ thuộc vào các điều kiện ánh sáng. Cũng giống như mắt người, khi tiếp xúc với ánh sáng, mống mắt(cửa chập, màn chập) đóng cửa để giữ cho khỏi bị mù. Và trong điều kiện ánh sáng thấp, mống mắt(cửa chập, màn chập) mở rộng để cho phép nhiều ánh sáng càng tốt để nhập. Các hình ảnh động dưới đây minh họa các chức năng iris.

Back Light Compensation - BLC: Một Camera tốt là luôn luôn cố gắng để nắm bắt chi tiết càng nhiều càng tốt trong một cảnh. Đôi khi ánh sáng phía sau đối tượng được nhìn thấy, gây ra các đối tượng xuất hiện quá tối để nhận ra. Trong trường hợp này, Camera "đền bù" cho điều kiện ánh sáng và điều chỉnh bản thân để các đối tượng tại phía sau không bóng và có thể được ghi lại.

CCD: Trong mắt người, điều này sẽ giống là võng mạc. CCD là viết tắt cho Coupled Device Tính. Đây là thiết bị điện tử bên trong Camera phát hiện ánh sáng vào Camer và chuyển đổi một hình ảnh được xử lý và ghi lại. Những hình ảnh dưới đây cho thấy một CCD điển hình được sử dụng trong Camera giám sát.

Day / Night Camera: ngày / đêm camera an ninh là một Camera có khả năng tự động chuyển đổi giữa các chế độ ngày và đêm hoạt động. Một camera giám sát tiêu chuẩn ngày / đêm có các bản ghi hình với màu sắc vào ban ngày và sử dụng phần mềm để lọc ra ánh sáng hồng ngoại không mong muốn. Vào ban đêm, camera chuyển sang màu đen và trắng và ngừng lọc ra ánh sáng hồng ngoại, nếu có ánh sáng vừa đủ vào ban đêm chíp sử lý sẽ cho ra hình ảnh có màu sắc. Điều này cho phép bạn sử dụng đèn chiếu sáng hồng ngoại để cung cấp ánh sáng bổ sung trong các khu vực tối vào ban đêm. TRUE Day/night Camera là một loại camera tiên tiến của  ngày / đêm có sử dụng một IR Cut Filter để cung cấp chức năng Day/night. Sử dụng một bộ lọc cắt IR cho phép Camera để sản xuất một hình ảnh sạch hơn và sáng hơn trong cả ngày và chế độ ban đêm.

DNR - Digital Noise Reduction : Một vấn đề cố hữu với tất cả các video kỹ thuật số là độ nhiễu hình (hình bị sạn). Các nguyên nhân của độ nhiễu có thể là dao động từ ánh sáng rải rác, tín hiệu điện tử bên ngoài can thiệp tín hiệu điện tử của Camera,.... Bởi vì độ nhiễu hình có thể là một vấn đề ảnh hưởng chất lượng, một số Camera thực hiện DNR hoặc giảm nhiễu kỹ thuật số DSP để khắc phục. DNR xử lý video bằng cách sử dụng một thuật toán, lần đầu xác định các tín hiệu nhiễu và thứ hai loại bỏ những tín hiệu nhiễu. Kết quả là một hình ảnh rõ ràng hơn nhiều, đặc biệt là trong tình huống ánh sáng thấp, nơi nhiễu hình đặc biệt là vấn đề khó chịu. Đối với DVR là sự kiện chuyển động ghi hình, DNR làm giảm các sự cố của chuyển động giả như nhiễu hình có thể được hiểu là chuyển động trong một số trường hợp. Điều này có thể làm tăng đáng kể dung lượng lưu trữ DVR.


Dual Voltage - Điện áp kép: Camera an ninh thường được hỗ trợ với một trong hai điện áp khác nhau. Hầu hết các camera an ninh là 12VDC, một số Camera chấp nhận 24VAC, nhưng các camera an ninh tinh vi nhất là điện áp kép và có thể được hỗ trợ với hoặc 12VDC hoặc 24VAC. Điều này làm cho việc cài đặt camera an ninh dễ dàng hơn nhiều. 12VDC có thể được chạy cho độ dài ngắn hơn bởi vì giảm điện áp xảy ra khi chạy cáp điện áp thấp. 24VAC có thể được chạy khoảng cách dài hơn nhiều hoặc sử dụng một dây tín hiệu mỏng hơn.

DSP - Digital Signal Processor: Tại trung tâm của tất cả các camera an ninh là bộ xử lý tín hiệu DSP hoặc Digital Signal Processor. Đây là thành phần của Camera nhận được dữ liệu từ các cảm biến ảnh CCD và đặt nó lại với nhau thành một khung hình video. DSP cũng thực hiện bất kỳ video trước khi chế biến như giảm độ nhiễu kỹ thuật số hoặc các chức năng WDR. Một DSP chất lượng cao làm cho sự khác biệt lớn trong chất lượng của hình ảnh được sản xuất bởi Camera.

TVL - Tivi line: độ phân giải của Camera CCD được đo bằng TVL. Đây là số vật lý của đường ngang của tế bào ánh sáng phát hiện trên CCD. Con số này cao hơn, cho chất lượng hình ảnh tốt hơn. Điều này là bởi vì, với nhiều dòng máy dò, hiển thị hình ảnh, màn hình, biết thêm thông tin có thể được thu được từ hiện trường. Trong mọi trường hợp, TVL cao hơn cho chất lượng hình ảnh tốt hơn. Con số này không liên quan đến độ phân giải ghi âm của DVR.

IP Rating - chuẩn IP: Ingress Protection (IP) Đánh giá phân loại mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các vật thể rắn (bao gồm cả các bộ phận cơ thể như tay và ngón tay), bụi, và nước. Thông thường, điều này được viết như là "IP 67" hoặc "IP 65", vv Bạn có thể sử dụng số này để xác định nếu một Camera đặc biệt được đánh giá đúng để sử dụng mà bạn cần nó. Biểu đồ dưới đây liệt kê xếp hạng I.

IR Cut Filter: Một IR Cut Filter được sử dụng camera giám sátthật sự trong tất cả các chế độ ngày/đêm. Bộ lọc này nằm ở phía trước của CCD và khối lạc ánh sáng hồng ngoại vào camera. Trong đêm, các bộ lọc cơ học di chuyển ra khỏi con đường ánh sáng để cho phép tất cả ánh sáng vào Camera, bao gồm cả ánh sáng hồng ngoại, cho phép camera xem chi tiết hơn trong ánh sáng thấp hơn và cũng để tận dụng lợi thế của bất kỳ đèn chiếu sáng hồng ngoại, bạn có thể sử dụng để cung cấp thêm ánh sáng.

Infrared - Hồng ngoại: Đề cập đến một bước sóng của ánh sáng bên ngoài phạm vi của mắt người. Ánh sáng này được phân loại thành ba loại, gần, trung và dài. CCD sử dụng trong camera an ninh nhạy cảm với ánh sáng hồng ngoại gần và lọc ra ánh sáng bằng cách sử dụng một bộ lọc phần mềm hoặc ICR Cut Filter. Tùy thuộc vào loại lọc được sử dụng và ứng dụng của Camera, một số ánh sáng hồng ngoại có thể được phép vào Camera để hạ thấp đánh giá LUX của Camera và cho phép nó để xem tốt hơn trong điều kiện ánh sáng thấp hơn.

Lux: Rất đơn giản, LUX là một biện pháp, tỷ lệ đo của cường độ, như cảm nhận của mắt người, ánh sáng đánh hoặc đi qua một bề mặt. Đánh giá LUX của camera là một biện pháp - tỷ lệ đo của ánh sáng thấp nhất, trong đó camera này tạo ra một hình ảnh mà con người cảm nhận. Mỗi thiết kế camera có thể có tỷ lệ LUX khác nhau do sử dụng các bộ lọc khác nhau, thiết kế thân máy, và loại CCD sử dụng. Biểu đồ dưới đây cho thấy những ví dụ của các cấp LUX để so sánh.

Một số ví dụ đặc trưng
- ánh sáng mặt trời: 100.000 - 130.000 lux
- ánh sáng ban ngày bình thường, không phải ánh sáng mặt trời trực tiếp: 10.000 - 20.000 lux
- Ngày có mây: 1000 lux
- Văn phòng: 200 - 400 lux
- Ngày quá tối: 100 lux
- Mờ sáng: 10 lux
- Sẩm tối : 1 lux
- Trăng tròn : 0,1 lux
- Trăng khuyết : 0,01 lux
- Trời tối nhiều mây và không có trăng: 0,0001 lux

OSD - On-Screen Display: Hầu hết các Camera chỉ đơn giản là thu thập hình ảnh cho DVR để xử lý. Tuy nhiên, một số Camera cao cấp hơn có được xây dựng trong chức năng thực hiện một số xử lý hình ảnh như giảm tiếng ồn trước khi nó được cho DVR. Hầu hết những Camera có một OSD, hoặc hiển thị On-Screen. Đây là một hệ thống menu được hiển thị trên màn hình hệ thống giám sát và được tạo ra từ Camera. Nó được sử dụng để thay đổi các thiết lập và thực hiện các điều chỉnh khác nhau để camera giám sát xử lý xử lý hình ảnh.

Varifocal: Ở cấp độ cơ bản nhất, một Camera có ống kính tập hợp ánh sáng cho Camera an ninh. Hầu hết các ống kính này có một góc nhìn cố định mà không có thể được điều chỉnh. Điều này được biết đến như một ống kính cố định. Một loại cao cấp hơn của ống kính camera giám sát có thể được điều chỉnh để cho phép linh hoạt hơn trong quan điểm rằng Camera nhìn thấy. Đây là loại ống kính được gọi là Varifocal 1 ống kính Varifocal. Nó có thể được "thu nhỏ" trong và ngoài để các giới hạn của thiết kế của ống kính. Một số ống kính được thiết kế cho một phạm vi lớn, trong khi những người khác cho phép chỉ có điều chỉnh nhỏ. "Ống kính có dải tiêu cự"

Camera Megapixel : Về cơ bản có hai loại camera an ninh. Họ có thể là tương tự CCTV camera an ninh phổ biến nhất, hoặc mạng IP camera an ninh. Camera an ninh CCTV bình thường được kết nối với các thiết bị ghi hình (DVR) với cáp đồng trục và kết nối được từ camera an ninh trực tiếp tới một imput của DVR. IP camera - camera an ninh mạng chỉ đơn giản là kết nối với cơ sở hạ tầng mạng hiện có hoặc có dây hoặc wirelessely. Thiết bị ghi âm (NVR hoặc Network Video Recorder) là có thể nhận được các dòng video từ Camera qua mạng IP mà không có một kết nối trực tiếp Camera an ninh chính nó. Điều này thường có thể làm cho việc lắp đặt dễ dàng hơn và sử dụng cáp ít hơn nhiều. Camera IP có sẵn ở độ phân giải khác nhau. Camera độ phân giải cao nhất là IP Megapixel camera. NhữngCamera giám sát thường sử dụng một bộ cảm biến CMOS thay vì cảm biến CCD và có khả năng cung cấp độ phân giải cao hơn nhiều so với các camera an ninh CCTV tiêu chuẩn. Trong khi các camera an ninh Megapixel thường đắt hơn so với các camera an ninh giám sát tiêu chuẩn, bởi vì sự gia tăng ở độ phân giải Megapixel camera an ninh thường có thể làm công việc cho một số Camera CCTV.

Neutral Density Filter : Một vấn đề thường gặp khi cài đặt một camera an ninh Varifocal là vào ban ngày, camera an ninh được tập trung độ nét, nhưng vào ban đêm, camera CCTV có vẻ là tập trung độ nét. Điều này đôi khi được gọi là Focus Shift. Vấn đề này xảy ra bởi vì khi bạn Focus vào các Camera ngoài trời trong ngày, iris tự động là tốt hơn để ngăn chặn một số ánh sáng. Cố gắng focus một camera an ninh trong điều kiện ánh sáng n

Thứ Tư, 16 tháng 12, 2015

Camera ip toan tap

Hiện tại IP camera của Panasonic có 2 dòng sản sản phẩm:

1.Office Products: Bao gồm các camera thuộc dòng BL-C Series và BB-HCM Series

•Home use: BL-C1, BL-C101, BL-C121, BL-C140, BL-C160, BL-C111, BL-C131, BL-C210, BL-C230

•Business use: BB-HCM371, BB-HCM511, BB-HCM531, BB-HCM527, BB-HCM547, BB-HCM580/581, BB-HCM715, BB-HCM735, BB-HCM701, BB-HCM705

Chi tiết tính tăng kỹ thuật của từng loại camera xem tại:

http://panasonic.net/pcc/products/netwkcam/lineup/

2.  Security Products: bao gồm các camera thuộc dòng i-Pro Series và i-Pro smart HD Series

•I-Pro Series: WV-NP240, WV-NP304, WV-NF284, WV-NW484S, WV-NF302, WV-NS202, WV-NS950, WV-NW960

•I-Pro Smart HD Series: WV-SP102, WV-SP105, WV-ST162, WV-ST165, WV-SW172, WV-SW174W, WV-SW175, WV-NP502, WV-SP306, WV-305, WV-SP302, WV-SW314, WV-SW316, WV-SW316L, WV-SP508, WV-SP509, WV-NW502S, WV-SF336, WV-SF335, WV-SF332, WV-SF346, WV-SF342, WV-SF355, WV-SF352, WV-SC384, WV-SC385, WV-SC386, WV-SW395, WV-SW558, WV-SW559

Chi tiết tính năng kỹ thuật của từng loại xem tại:

http://panasonic.net/pss/security/products/nw/index.html

http://panasonic.net/pss/security/products/hd/index.html

Hiện tại Panasonic vẫn duy trì 2 dòng sản phẩm này, nhưng trong tương lai gần Panasonic sẽ dần thay thế các sản phẩm của dòng camera Office Products  bằng các camera của dòng Security Products i-Pro smart HD Series chuẩn HD hay Full HD. Có thể dễ thấy động thái này của Panasonic qua các sản phẩm mới nhất: WV-ST162, WV-ST165, WV-SW172, WV-SW174W, WV-SW175. Các camera này có hình dáng gần giống với các camera BB-HCM511, BB-HCM531 của dòng Office Products.

CHỌN JPEG, MJPEG, MPEG4 hay H264 ?

Trong lĩnh vực Camera giám sát sử dụng 4 chuẩn hình ảnh chủ yếu là: JPEG, MJPEG, MPEG4 và H264.

MPEG4 có thể truyền hình ảnh với kích cỡ và chất lượng tương đương mà chỉ chỉ chiếm 50% băng thông và dung lượng so với MJPEG.

H264 có thể truyền hình ảnh với kích cỡ và chất lượng tương đương mà chỉ chỉ chiếm 70% băng thông và dung lượng so với MPEG4.

Hiện nay tất cả các model IP camera của Panasonic đã hỗ trợ chuẩn hình ảnh MPEG4, hầu hết model đã hỗ trợ chuẩn H264. (có thể chuyển đổi việc sử dụng MPEG4 và H264 nhưng không thể sử dụng đồng thời).

Với JPEG và MJPEG, hình ảnh truyền từ camera đến PC là các hình ảnh đầy đủ (I-FRAME). Với MPEG4 và H264 thì trong một nhóm hình ảnh truyền từ camera đến PC, chỉ có 1 I-FRAME còn lại là các B-FRAME và P-PRAME (các sai khác so với frame ban đầu I- FRAME).

Việc ra đời MPEG4 và nhất là H264 cho phép truyền hình ảnh với độ phân giải cao từ SERVER (Camera) đến các CLIENT (PC) mà không chiếm dụng băng thông quá lớn.

Bảng so sánh băng thông của IP camera Panasonic với độ phân giải 640×480, frame rate = 30 hình/giây, chất lượng ảnh: Normal

(Đơn vị tính băng thông là bit, 1 byte = 8 bit)

Số hình/giây (Frame Rate) tối đa của mỗi camera là bao nhiêu  ?

Số hình/giây của mỗi camera phụ thuộc vào chuẩn nén hình ảnh sử dụng, chất lượng hình ảnh, số người đang truy cập đồng thời đến camera. Số hình/giây của mỗi camera bị giới hạn bởi thông số kỹ thuật của camera (do nhà sản xuất), đôi khi cũng phụ thuộc vào băng thông upload của mạng internet.

Bảng sau liệt kê maximum frame rate của cameraPanasonic Office Products. Các thông số này được liệt kê dựa trên các điều kiện:

Độ phân giải: 640×480

Chất lượng ảnh: Standard

Có 1 truy cập đến camera

Với chuẩn MJEG: maximum frame rate của camera phụ thuộc vào số lượng người đang truy cập camera vào thời điểm đó. Ví dụ: BB-HCM 581, với độ phân giải 640×480, chất lượng ảnh Standard, 1 người truy cập thì maximum frame rate là 15fps, nhưng với 2 người truy cập đồng thời thì maximum frame rate cho mỗi người là 7.5 fps.

Với chuẩn MPEG4 và H264: maximum frame rate đến mỗi người truy cập là như nhau nhưng maximum bitrate sẽ thay đổi. Ví dụ: BB-HCM705 có maximum frame rate là 30 fps, maximum bitrate là 2048 Kbps. Khi có 2 người truy cập đồng thời thì maximum frame rate vẫn là 30fps nhưng maximum bitare cho mỗi người chỉ là 1024 Kbps, tương đương với việc chất lượng hình ảnh bị giảm đi. Maximum frame rate có thể đặt được trong camera.

Với các camera Panasonic I-Pro Series nếu cài đặt camera ở chế độ dual stream (dùng cả MJPEG và MPEG4/H264) thì số hình/giây tối đa của mỗi camera ở chế độ MJPEG chỉ là 5 fps (dòng i-Pro) hoặc 10 fps (dòng i-Pro Smart HD). Nếu tắt MPEG4/h264 stream thì camera mới có khả năng cho 30 fps ở chế độ MJPEG.

Bảng sau liệt kê maximum frame rate của Panasonic I-Pro Series  với chuẩn hình ảnh MJPEG.

Áp dụng với các Model: WV-NS202, WV-NP244, WV-NF284, WV-NW484, WV-NS202A,  WV-NS954, WV-NW964

Xét trong các điều kiện: Refresh interval (JPEG): 30fps, Image capture size: VGA, Image quality: 6 (about 42KB), MPEG-4 transmission: OFF, Audio mode: OFF, VMD alarm: OFF

Bảng sau liệt kê maximum frame rate của Panasonic I-Pro Series  với chuẩn hình ảnh MPEG4

Áp dụng với các Model: WV-NS202, WV-NP244, WV-NF284, WV-NW484, WV-NS20 2A, WV-NS954, WV-NW964

Xét trong các điều kiện MPEG-4 transmission: ON, Image quality: Normal, Image capture size: VGA,  Refresh interval (MPEG-4): 3sec, Audio mode: OFF, VMD alarm: OFF

Với camera Panasonic i-Pro, MPEG4 và H264 có các chế độ là FIXED BIRATE (cố định bitrate) và FRAME RATE PRIORITY (ưu tiên frame rate).

Bảng sau liệt kê maximum frame ở các chế độ này của camera WV-NP502

Bao nhiêu người có thể đồng thời truy cập camera (Maximum User)?

Với dòng camera Panasonic office products maximum user phụ thuộc vào model, chuẩn hình ảnh, có sử dụng âm thanh hay không?

 Bảng sau liệt kê chi tiết maximum user với mỗi loại camera

( Tối đa số người sử dụng có thể nghe được âm thanh là 10)

Số người truy cập tối đa đến camera cũng là số người  truy cập tối đa đến camera ở chế độ MJPEG.

Ví dụ: BB-HCM 705 có số người truy cập tối đa ở chế độ MJPEG là 30 thì số người truy cập tối đa của camera là 30.

Number User (MJPEG) + Number User (MPEG4/H264) <= 30

Với các camera thuộc Panasonic I-Pro series tổng số người tối đa truy cập ở chế độ JPEG (MJPEG) cũng chính là tổng số người tối đa có thể truy cập camera.

Model: WV-NP244, WV-NF284, WV-NS202A, WV-NW484, WV-NS954, WV-NW964

Maximum JPEG user 8

Với các camera ra đời sau như WV-NF302, WV-NP304 thì maximum JPEG user là 16

\

Khi nào thì cần đến Gigabit?

•Với loại switch thường, băng thông (bitrate) trên mỗi port tối đa là 100 Mbps, nếu tính đến hiệu suất thực tế (70%) thì là 70Mbps.

•Tổng băng thông của các camera phải nhỏ hơn 70 Mbps. Nếu lớn hơn thì sẽ phải dùng đến switch gigabit (tốc độ 1000 Mbps).

•Tuy mỗi cổng của switch có thể đạt tới 100 Mbps (hay 1000 Mbps) nhưng không có nghĩa là băng thông của switch = số cổng x 100 Mbps (1000 Mbps). Băng thông của switch phụ thuộc loại switch, các nhà sản xuất thường không nêu ra thông số này.

•Thông thường trong các thiết kế thì đường kết nối từ switch đến camera chọn là đường 100Mbps, đường trục tổng từ switch đến switch là đường gigabit hoặc cáp quang.

•Switch kết nối đến camera chọn loại có tất cả các cổng là 100Mbps, có 1-2 cổng gigabit (hoặc quang) để kết nối với trục tổng.

•Tùy thuộc số lượng camera, đặc tính hệ thống, khả năng mở rộng sau này mà chọn loại switch cho phù hợp.

•Dây mạng chạy cho đường Gigabit phải là CAT5e hoặc CAT6.

Một vài thông số về băng thông của các sản phẩm Panasonic:

•Maximum bitrate của camera là 4096 Kbps (4Mbps), các camera smart HD là 8Mbps

•Total bitrate của WJ-ND200 là 48 Mbps

•Total bitrate của WJ-NV200 là 80 Mbps

•Total bitrate của WJ-ND300 là 97 Mbps trong đó bitrate cho camera port là 50 Mbps

•Total bitrate của WJ-ND400 là 200 Mbps trong đó bitrate cho camera port là 128 Mbps

•Khi setup các camera vào đầu ghi, phải chọn bitrate của mỗi camera phải nhỏ hơn tổng bitrate dành cho camera port. (Trong đầu ghi có mục measurement để đo tổng bitrate của các camera). Nếu chọn Stream Type là MJPEG thì phải điều chỉnh các thông số như Resolution, Frame Rate.

Khi nào thì cần đến PoE ?

•Các camera thuộc I-Pro Series sử dụng nguồn 12V đều không được bán kèm theo nguồn, nhưng có thể sử dụng bằng bất kỳ nguồn 12 VDC nào khác.

•Các camera thuộc BB-HCM Series (ngoại trừ BB-HCM580) hiện tại được bán không kèm nguồn. Do jắc nguồn trên camera là loại đặc biệt nên nếu muốn dùng nguồn phải đặt hàng thêm bộ nguồn của Panasonic BB-HCA3A/BB-HCA3CE

•Tuy nhiên, các camera này đều hỗ trợ việc cấp nguồn ngay trên sợi cáp mạng. Do đó khi thiết kế các dự án có thể cân nhắc việc thay thế: Cáp điện + Adapter + Switch thường = Switch PoE. Có thể trong một số trường hợp không được phép chạy dây nguồn 220VAC như trong kho xăng dầu thì PoE là giải pháp tối ưu.

•Hầu hết các camera IP của Panasonic sử dụng chuẩnPoE standard IEEE 802.3af-2003 (công suất  đầu ra 15.4W), một số loại sử dụng chuẩn IEEE 802.3at (công suất đầu ra 25.5W) như WV-SW395 nên cần chọn loại cho phù hợp.

Hiển thị text overlay trên hình ảnh camera

•Tất cả các IP camera Panasonic đều cho phép hiển thị Tên, Ngày giờ lên trên hình ảnh camera. Điều này cần thiết khi nhìn vào hình ảnh ghi được mà muốn biết camera ở vị trí nào và hình ảnh được chụp vào lúc nào.

•Camera dòng BL-C và BB-HCM cho phép đặt banner quảng cáo.

•Khi click vào banner sẽ cho phép link đến trang web đặt trước (ví dụ: http://www.silversea.vn).

•Tiện ích so sánh tính năng camera:

Panasonic cung cấp tiện ích để so sánh các tính năng của các sản phẩm IP camera ngay trên trang web:

http://panasonic.net/pcc/products/netwkcam/comparison/select_compare/index.html

Tính toán băng thông của hệ thống camera: 

http://panasonic.net/pcc/support/netwkcam/technic/calculator/index.html

Tính toán dung lượng ghi hình của phần mềm BB-HNP15/17: 

http://panasonic.net/pcc/support/netwkcam/technic/rcrdr_calculator/index.html

Giải pháp IP camera sử dụng đầu ghi hình Panasonic:

Sơ đồ hệ thống:

Đặc điểm chủ yếu:

•Các camera được đưa tới đầu để ghi lại hình ảnh do đó hệ thống hoạt động độc lập không cần kết nối tới máy tính.

•Máy tính kết nối với đầu ghi để: Hiển thị hình ảnh trực tiếp, Điều khiển Pan Tilt Zoom, Xem lại hình ảnh đã ghi.

•Mỗi đầu ghi có thể quản lý được tối đa 16 camera (WJ-ND200, WJ-NV200), 32 camera (đầu ghi WJ-ND300) hay 64 camera (đầu ghi WJ-ND400).

•Dung lượng lưu trữ của mỗi đầu ghi WJ-ND400 có thể mở rộng lên đến 54 TB bằng cách sử dụng các bộ mở rộng WJ-HDE400 (với đầu ghi WJ-ND300 là 14TB, sử dụng bộ mở rộng WJ-HDE300).

•Sử dụng phần mềm quản lý tập trung (WV-ASM100) có thể quản lý được tới 100 đầu ghi.

•Bằng cách sử dụng các Video Decoder với các out

Hướng dẫn về băng thông video mạng – 10 điểm cần lưu ý

Hướng dẫn về băng thông video mạng – 10 điểm cần lưu ý

Băng thông (bandwidth) là yếu tố cơ bản nhất của mạng máy tính dành cho hệ thống giám sát hình ảnh. Bởi hình ảnh giám sát chiếm dụng một lượng băng thông lớn và các biến tải băng thông có thể rất đáng kể, hiểu về băng thông trong hình ảnh giám sát là việc cực kì quan trọng.

 Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề sau:

Đo lường băng thôngBits và BytesKilo, Mega và GigaBit rates (tốc độ bit)Khái niệm nén (Compression)Băng thông trên mỗi cameraTốc độ bit cố định và thay đổi (CBR và VBR)Các yếu tố chiếm dụng băng thông của cameraCác ví dụ thực tế về băng thông cameraLAN vs WAN

 

Đo lường băng thông

Băng thông thường được tính bằng bit (ví dụ 100Kb/s, 1Mb/s, 1000Mb/s…..). Bit là đơn vị cơ bản nhất của băng thông và lưu trữ.

Bạn có thể kiểm tra băng thông ngay trên máy tính cá nhân. Trên máy tính, điều này được thực hiện bằng cách truy cập Task Manager (trình quản lý công việc) như hình sau đây:

 

Trên máy tính của bạn, băng thông được hiển thị bằng  hai thông số là Send (gửi) và Receive (nhận) (ví dụ, khi bạn xem một video từ Youtube, đồng nghĩa với việc bạn đang “nhận băng thông”, ngược lại khi bạn gửi một email đồng nghĩa với việc “gửi băng thông” ).

 

Bits và Bytes

Băng thông thường được tính bằng bit, tuy nhiên trong một số trường hợp nó còn được đo lường bằng đơn vịByte, điều này sẽ dễ gây nhầm lẫn. 8 bit sẽ bằng 1 Byte, do vậy một số người thích dùng khái niệm bit, một số người lại thích dùng Byte, tuy nhiên 400bit sẽ chẳng khác gì 50Byte về mặt giá trị.

Bit và Byte đều sử dụng một chữ cái để thể hiện việc viết tắt, sự khác biệt duy nhất đó là bit sử dụng chữ cái “b” viết thường, còn Byte sử dụng chữ cái “B” viết hoa. Bạn có thể dùng điều này thay cho việc phải nhớ rằng đơn vị Byte có giá trị lớn hơn so với bit. Nhiều người hay vướng phải nhầm lẫn này bởi họ thường không chịu đọc kĩ. Ví dụ, 100Kb/s và 100KB/s (100KB/s có giá trị lớn gấp 8 lần 100Kb/s).

Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng đơn vị bit khi mô tả băng thông của hình ảnh giám sát, tuy nhiên đối với những trường hợp từ phía máy chủ hoặc khả năng lưu trữ, nên sử dụng đơn vị Byte.

 

Kilo, Mega và Giga

Phải mất rất nhiều bit (hoặc Byte) để truyền dữ liệu hình ảnh. Trong thực tế, bạn sẽ không bao giờ có một luồng hình ảnh chỉ với giá trị 500b/s hoặc thậm trí 500B/s. Hình ảnh thường cần ít nhất hàng ngàn hoặc hàng triệu bit. Một luồng hình ảnh tổng hợp thường tiêu tốn đến hàng tỷ bit.

Các biểu hiện/tiền tố thường gặp để thể hiện lượng băng thông lớn:

Kilobits, là hàng ngàn, ví dụ 500Kb/s = 500,000b/s. Luồng có giá trị trong khoảng kilobit sẽ là một luồng hình ảnh độ phân giải thấp, hoặc tỉ lệ khung hình trên giây không cao (cũng có thể là cả 2 yếu tố trên).Megabits, đơn vị hàng triệu, ví dụ 5Mb/s = 5,000,000b/s. Các luồng hình ảnh HD/MP thường yêu cầu băng thông lớn trong khoảng này (ví dụ 2Mb/s, 4Mb/s hoặc 8Mb/s là bình thường). Các luồng trên 10Mb/s ít phổ biến hơn.Tuy nhiên, với 100 camera xem trực tiếp đồng thời thường sẽ phải yêu cầu băng thông lên tới 200Mb/s hoặc thậm trí 400Mb/s….Gigabits là đơn vị hàng tỷ, ví dụ như 5Gb/s = 5,000,000,000b/s. Rất hiếm khi cần tới 1 gigabit băng thông cho video giám sát trừ khi người ta có một hệ thống giám sát quy mô quá lớn.

 

Tốc độ bit (Bit Rates)

Khái niệm bit rate cũng giống như tốc độ của phương tiện đi lại, đều chỉ một tỷ lệ theo thời gian. Do đó về mặt hình tượng, khi nói bạn đang chạy xe với vận tốc 96km/h cũng giống như băng thông của camera là 600Kb/s (600kilobit được truyền đi trong 1 giây đồng hồ).

Bit rate luôn được thể hiện dưới dạng dữ liệu (bit hoặc byte) trong một giây. Mỗi phút hoặc mỗi giờ sẽ không được áp dụng, điều này là do các thiết bị mạng được đánh giá là những thiết bị có khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng chỉ trong mỗi giây đồng hồ.

 

Khái niệm nén (Compression)

Về cơ bản, tất cả các hình ảnh giám sát được truyền tải qua một mạng IP đều được nén lại. Camera giám sát có thể xuất hình ảnh nguyên dạng không bị nén (ví dụ như analog) tuy nhiên nó sẽ bị nén lại trước khi truyền tải qua mạng. Về mặt lý thuyết, chúng ta có thể truyền tải một hình ảnh giám sát không bị nén qua mạng, tuy nhiên nó yêu cầu một tỉ lệ bit rate rất lớn (ngay cả với mỗi luồng đơn yêu cầu phải có trên 1000 Mb/s) điều này khiến nó trở nên không thực tế.

 

Băng thông trên mỗi camera

Băng thông thường được tính trên mỗi camera và số lượng băng thông cần cho mỗi camera có thể thay đổi đáng kể.

Người ta có thể tổng hợp nhu cầu băng thông trên mỗi camera để xác định tổng dung lượng băng thông yêu cầu cho cả hệ thống. Ví dụ, nếu bạn có 10 camera, trong số đó có 3 camera sử dụng 4Mb/s, 4  camera sử dụng 2Mb/s và 3 camera sử dụng 1Mb/s, tổng tải yêu cầu bạn phải cung cấp cho hệ thống này là 23Mb/s, thể hiện qua bảng dưới đây:

 

 

Tốc độ bit cố định và thay đổi (CBR vs VBR)

Số lượng băng thông một camera cần tại bất kỳ thời gian nhất định để duy trì một mức độ chất lượng hình ảnh cụ thể sẽ thay đổi theo từng thời điểm. Ví dụ, một camera cần băng thông 1 Mb/s để quan sát một hành lang văn phòng vào một buổi chiều chủ nhật nhưng có thể phải cần tới 4Mb/s để quan sát vào sáng thứ 2 (để cung cấp chất lượng hình ảnh không đổi).

 

 

Có hai cách để ứng phó với điều này: Tốc độ bit cố định (CBR), tỷ lệ bitrate được giữ nguyên ngay cả khi khung cảnh quan sát thay đổi, và tốc độ bit thay đổi (VBR), tỷ lệ bitrate thay đổi khi khung cảnh quan sát thay đổi.

Hiểu về bitrate một camera sử dụng là điều rất quan trọng, bởi nó tác động đáng kể tới băng thông truyền tải.

Theo thống kê, hiện nay hầu hết các mạng giám sát đều sử dụng bitrate thay đổi. Tuy nhiên, đối với một số tổ chức, họ thường thích sử dụng bitrate cố định bởi họ có thể dễ dàng lên kế hoạch kiểm soát băng thông (điều này nghĩa là “OK tôi biết nếu tôi phân bổ 3Mb/s cho mỗi camera, sử dụng CBR, tôi sẽ không bao giờ phải lo lắng về các camera giám sát này khi nó sử dụng quá số bit đã phân bổ và không làm ảnh hưởng tới tổng dung lượng băng thông).

 

Các yếu tố tiêu thụ băng thông của camera

Không có tiêu chuẩn hoặc điển hình nào về tiêu thụ băng thông của camera. Lấy một ví dụ về phương tiện xe cộ, trên một tuyến đường cao tốc, bạn có thể ước tính một cách hợp lý rằng hầu như tất cả mọi phương tiền có vận tốc trong khoảng 60kmh ~ 100kmh.

Đối với hình ảnh giám sát, một số loại chỉ chiếm dụng băng thông rất ít khoảng 50Kb/s (.05Mb/s) trong khi đó một số loại khác lại yêu cầu nhiều hơn gấp 300 lần (15000Kb/s) 15Mb/s.

 

 

Dưới đây là một vài thông số phổ biến của camera khi tiêu thụ băng thông:

Độ phân giải: độ phân giải càng cao yêu cầu băng thông càng lớn.Frame rate: tốc độ khung hình càng cao yêu cầu băng thông càng lớn.Độ phức tạp của khung cảnh: Vùng quan sát có nhiều hoạt động đặc biệt (nhiều xe cộ hoặc con người qua lại) sẽ cần lượng băng thông lớn hơn.Ban đêm: không phải luôn luôn, nhưng thường thì do độ muỗi khi quan sát ban đêm sẽ làm tăng lượng băng thông tiêu thụ.Loại sản phẩm: Một số sản phẩm phụ thuộc vào bộ cảm biến hình ảnh.

 

Các ví dụ thực tế về camera tiêu thụ băng thông

Dưới đây là một số các ví dụ được trích từ bài test của IPVM về băng thông của camera:

Chuẩn Cif 5FPS quan sát trong văn phòng: 50 KB/sChuẩn 720P 10FPS quan sát trong phòng hội nghị: 0.5 Mb/sChuẩn 720P 30FPS quan sát tại giao lộ: 4 Mb/sChuẩn 1080P 10FPS trong phòng hội nghị: 2 Mb/sChuẩn 1080P 30FPS với hồng ngoại bật, quan sát tại giao lộ: 8 Mb/sCamera 5MP 15FPs công nghệ panoramic quan sát tại văn phòng: 4.5 Mb/sChuẩn 4K 30FPS tại giao lộ: 7 Mb/s

 

Băng thông và việc bố trí đầu ghi

Hình ảnh giám sát tiêu thụ băng thông mạng có hai tình huống điển hình sau:

Camera / mã hóa và giải mã: Thông thường, hình ảnh được tạo ra trong thiết bị khác với nơi chúng được ghi lại (ví dụ: một camera tạo ra các hình ảnh, nhưng một đầu ghi hình mới là thiết bị ghi lại chúng). Video cần được truyền tải thông qua giữa hai loại thiết bị này, nếu nó sử dụng mạng IP (ví dụ, từ camera IP tới NVR hoặc VMS), khi đó băng thông là thứ cần thiết.Từ bộ giải mã đến máy trạm: Theo thống kê, con người theo dõi quan sát các hình ảnh trực tiếp có tỉ lệ rất thấp, thường thì họ sẽ sử dụng một thiết bị khác tại vị trí nào đó trong mạng IP với đầu ghi hình. Ví dụ, đầu ghi hình có thể đặt trong tủ rack tại trung tâm, nhưng người xem (ví dụ như khách hàng) có thể quan sát bằng laptop hoặc smartphone tại một vị trí nào đó.

Bởi những tính chất như vậy, băng thông cần thiết trong hệ thống giám sát được quyết định bởi loại camera, vị trí tương đối của camera và đầu ghi hình.

 

Đối với trường hợp camera không phải IP (NTSC / PAL analog, Analog HD, HD SDI….) thường không tiêu thụ băng thông mạng, trừ khi hình ảnh đang được truyền tới khách hàng (thông qua đầu ghi hình).

Đối với camera IP, vị trí vật lý tương đối của đầu ghi hình đối với camera có tác động đáng kể tới băng thông. Ví dụ, hãy tưởng tượng một hệ thống quy mô lớn với 1000 camera trên 10 tòa nhà, mỗi tòa 100 camera. Nếu mỗi tòa nhà có một đầu ghi hình, các yêu cầu về băng thông sẽ thấp hơn khoảng 90% so với khi chỉ có một đầu ghi hình duy nhất (tức là, mỗi tòa nhà sẽ có thiết bị ghi hình riêng của mình có thể chỉ cần khoảng 200Mb/s băng thông so với khoảng 2Gb/s nếu chỉ sử dụng 1 thiết bị ghi hình duy nhất). Mỗi phương pháp đều có ưu và khuyết điểm, tuy nhiên hiểu rõ về hệ thống của mình sẽ có ảnh hưởng rất lớn.

 

LAN và WAN

Mạng cục bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) là hai từ viết tắt phổ biến trong hệ thống mạng. LAN, như tên của nó, đề cập đến các mạng địa phương (hoặc mạng nội bộ) đặt trong một tòa nhà hoặc một đơn vị nào đó…. Ngược lại, WAN là mạng lưới kết nối rộng rãi trên khắp các thành phố, tiểu bang, thậm trí quốc tế……

Do vậy có thể nói rằng, so với WAN, trong mạng LAN thì băng thông sẽ rẻ và dễ dàng hơn.

 

Năng lực băng thông mạng lưới

Trong mạng LAN, có ba yếu tố phổ biến của băng thông là:

100Mb/s1,000Mb/s (1 Gig)10,000Mb/s (10 Gig)

Băng thông 100Mb/s và 1000Mb/s là khá bình thường đối với các hệ thống mạng hiện đại.

Có băng thông thấp hơn 100Mb/s là một hệ thống đã lạc hậu. Chúng có thể tồn tại nhiều năm trước đây, tuy nhiên ngày nay đã không còn hệ thống mạng nào có băng thông thấp như vậy.

WAN có thể cung cấp băng thông tương tự hoặc có thể nhiều hơn so với LAN tuy nhiên chi phí cao hơn khá đáng kể(gấp 10 hoặc 100 lần..) vì loại mạng này cần phải chạy rất xa và phải qua nhiều biến thể. Tuy rằng có thể đảm bảo cho một kết nối WAN 1Gig, nhưng khả năng người ta làm điều này cho hệ thống giám sát là thấp bởi những chi phí lớn

Thứ Sáu, 13 tháng 11, 2015

Hướng dẫn sử dụng LensCalculater tính toán Góc nhìn Camera quan sát

Hướng dẫn sử dụng LensCalculater tính toán Góc nhìn Camera quan sát

Hướng dẫn sử dụng LensCalculater  tính toán Góc nhìn Camera quan sát
Việc xác định được khoảng cách quan sát của camera quan sát tương đối khó khăn, với phần mềm LensCalculater sẽ giúp các bạn dễ hình dung hơn và tính được gần như chính xác khoảng cách này.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm

Một số thuật ngữ cần lưu ý:

W- Width of an object (m): Chiều ngang của vật thể hay cảnh cần quan sát (tính bằng mét)

H – Height of an object (m): Chiều cao của vật thể hay cảnh cần quan sát (tính bằng mét)
L – Distance to an object (m): Khoảng cách từ vị trí đặt camera quan sát đến vật thể hay cảnh cần quan sát (tính bằng mét)
F – Focal length (mm): Tiêu cự ống kính của camera quan sát (Tính bằng mm)

tinh toan goc nhin camera quan sat

Phần 1 – Minimun.illumination: Quy đổi độ nhạy sáng
tinh toan goc nhin camera quan sat

Độ nhạy sáng của camera quan sát tuỳ thuộc vào độ F của ống kính. Phần này giúp chúng ta quy đổi rất dễ dàng.

Phần 2 – Wor H and L-> f: Từ hai thông số là chiều cao của vật thể hay cảnh cần quan sát H[m] và khoảng cách từ vị trí đặt camera quan sát đến vật thể hay cảnh cần quan sát L[m] chúng ta tìm ra được Tiêu cự ống kính cần dùng cho camera đó như thế nào f[mm].

Giả sử bạn định lắp đặt một camera quan sát để quan sát một vật thể hoặc một cảch có chiều cao là 9 mét và khoảng cách từ nơi bạn dự định đặt camera quan sát đến vật thể đó là 30 mét nhưng bạn không biết nên dùng tiêu cự ống kính là bao nhiêu cho phù thì bạn làm như sau:

· Trong ô H[m] chiều cao của vật thể bạn gõ giá trị 9
· Trong ô W[m] chiều ngang của vật thể quan sát được sẽ tự động hiện thị
· Trong ô L[m] khoảng cách từ vị trí đặt camera quan sát đến vật thể hay cảnh vật cần quan sát bạn gõ giá trị 30.

Kết quả sẽ hiện thị trong ô f[mm] bên cạnh và được hiểu như sau:

· Với camera loại cảm biến hình là 1/4 inch thì dùng ống kính có tiêu cự là 9mm
· Với camera loại cảm biến hình là 1/3 inch thì dùng ống kính có tiêu cự là 12mm
· Với camera loại cảm biến hình là 1/2 inch thì dùng ống kính có tiêu cự là 16mm
.


tinh toan goc nhin camera quan sat


Phần 3- f and Ror H -> L: Từ hai thông số là tiêu cự của camera quan sát f[mm] và chiều cao của vật thể hay cảnh cần quan sát H[m] sẽ tìm ra được khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát L[m].

Giả sử bạn mua một camera quan sát đã có sẵn ống kính (thường lại loại camera hồng ngoại hoặc dome) và bạn biết được tiêu cự ống kính là 6mm và bạn cũng xác định được chiều cao của vật thể bạn cần quan sát là 1.5 mét. Bây giờ bạn muốn tìm vị trí để gắn camera quan sát cho phù hợp thì bạn phải làm như sau:

· Trong ô f[mm] tiêu cự ống kính của camera quan sát bạn gõ vào giá trị 6
· Trong ô H[m] chiều cao của vật thể cần quan sát bạn gõ vào giá trị 1.5
· Trong ô W[m] chiều ngang của vật thể quan sát được sẽ tự động hiện thị

Kết quả sẽ hiển thị trong ô L[m] bên cạnh và sẽ được hiểu như sau:


· Với camera loại cảm biến hình là 1/4 inch thì khoảng cách từ vị trí đặt camera đến vật thể hay cảnh cần quan sát phải là 3.3 mét.

· Với camera loại cảm biến hình là 1/3 inch thì khoảng cách từ vị trí đặt camera đến vật thể hay cảnh cần quan sát phải là 2.5 mét.

· Với camera loại cảm biến hình là 1/2 inch thì khoảng cách từ vị trí đặt camera đến vật thể hay cảnh cần quan sát phải là 1.9 mét.

tinh toan goc nhin camera quan sat


Phần 4- f and L -> W and H Angle: Từ hai thông số là tiêu cự của camera quan sát f[mm] và khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát L[m] sẽ tìm ra được chiều ngang và chiều cao của vật thể cần quan sát W[m] và H[m].

Giả sử bạn có camera quan sát có tiêu cự là 4mm và và khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát là 20 mét. Bạn muốn tìm chiều ngang và chiều cao của vật thể cần quan sát thì làm như sau:

· Trong ô f[mm] tiêu cự của camera quan sát bạn gõ giá trị 4
· Trong ô L[m] khoảng cách từ vị trí camera quan sát đến vật thể cần quan sát bạn gõ giá trị là 20

Kết quả sẽ hiển thị trong ô W[m] & H[m] bên cạnh và sẽ được hiểu như sau:
· Với camera loại cảm biến hình là 1/4 inch thì chiều ngang của vật thể W[m] quan sát được là 18 mét, chiều cao của vật thể H[m] quan sát được là 13.5 mét và đường chéo của vật thể Diagonal [m] là 22.5 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

· Với camera loại cảm biến hình là 1/3 inch thì chiều ngang của vật thể W[m] quan sát được là 24 mét, chiều cao của vật thể H[m] quan sát được là 18 mét và đường chéo của vật thể Diagonal [m] là 30 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

· Với camera cảm biến hình là 1/2 inch thì chiều ngang của vật thể W[m] quan sát được là 32 mét, chiều cao của vật thể H[m] quan sát được là 24 mét và đường chéo của vật thể Diagonal [m] là 40 mét. Ngoài ra nó còn cung cấp được phạm vi quan sát tính bằng độ.

tinh toan goc nhin camera quan sat

Tìm hiểu về các loại đầu ghi hình camera Đầu ghi NVR, DVR, HVR là gì ?

Tìm hiểu về các loại đầu ghi hình camera
Đầu ghi NVR, DVR, HVR là gì ?
Từ bài viết đầu ghi hình là gì? bạn đã có thể biết thêm về chức năng và nhiệm vụ của đầu ghi hình camera. Sau đây là bài viết Phân loại đầu ghi hình camera sự khác nhau giữa DVR, NVR và HVR
Hiện nay, với công nghệ CCTV phong phú hơn bao giờ hết. Đầu ghi hình được chia ra nhất nhiều loại như :
Sự khác nhau giữa DVR – NVR – HVR:
DVR (Digital Video Recorder): Chỉ dành riêng cho camera Analog
NVR(Network Video Recorder): Chỉ dành riêng cho các dòng camera IP
HVR(Hyber Video Recorder): hỗn hợp 2 dòng camera IP và camera Analog
1. DVR là gì? - Đầu ghi hình camera Analog:
- Đơn giản là đầu ghi được thiết lập và xây dựng trên 1 hệ thống Analog  tức đầu ghi chỉ có thể ghi hình được các loại camera quan sát xuất ra tín hiệu analog thông thường.
Đầu ghi hình camera Analog - DVR
- Đầu ghi Analog có thể sử dụng chéo với các loại camera analog khác nhau mà bạn không cần quan tâm đến sự tương thích
- Ghi hình ở các chuẩn : CIF, 2CIF, D1, full D1, 960H, Bạn có thể tham khảo : >>>> Các chuẩn của đầu ghi hình
- Đầu ghi analog được chia thành các loại sau: Đầu ghi hình 4 kênh, 8 kênh, 16 kênh, 24 kênh và 32 kênh.
2. NVR là gì? - Đầu ghi hình camera IP:
- NVR còn có tên gọi quên thuộc là đầu ghi hình camera IP được xây dựng hoàn toàn trên nền tảng IP dòng này chỉ có thể kết nối và làm việc với các loại camera IP.
Đầu ghi hình camera IP - NVR
- Đầu ghi hình IP (NVR) thường được tích hợp rất nhiều tính năng phức tạp hơn đầu ghi hình Analog (IVS, chỉ ghi hình khi có chuyển động nhằm giảm thiểu dung lượng ổ cứng)
- Công nghệ camera IP đòi hỏi sự tương thích cao cho nên việc sử dụng chéo các hãng sản xuất với nhau có khả năng không thể kết hợp được.
- Những dòng camera IP có chuẩn ONVIF sẽ kết hợp tốt với các loại đầu ghi hình IP cũng có chuẩn ONVIF.
- Ghi hình ở các chuẩn full HD (từ 720P đến 1080P).
=> Các loại đầu ghi hình IP hiện tại có tại Hoàng Gia như : Đầu ghi hình ip avtech, đầu ghi hình ip vantech, đầu ghi hình ip Questek, đầu ghi ip Vdtech…
3. HVR là gì? Đầu ghi hình hỗn hợp analog và IP
- Là dòng đầu ghi được tích hợp cả 2 loại camera IP và Analog. Trên đầu ghi sẽ có cổng kết nối camera analog thông thường và cả cổng mạng để kết nối với camera IP.
Đầu ghi hỗn hợp - HVR
- Tuy nhiên chức năng còn hạn chế là bạn không thể kết hợp lẫn lộn analog và ip trên cùng một giao diện hiển thị nếu chúng ko đồng nhất độ phân giải, bạn chỉ có thể hiển thị hoặc là camera ip hoặc là camera analog.
- Ghi hình ở chuẩn 960h đến chuẩn HD.
=> Tham khảo một số đầu ghi HVR như : Vantech VP-8700NVR, Questek QO-7308, VDTECH VDT-2700ID.960H
4. Các loại đầu ghi hình thế hệ mới:
a. Đầu ghi hình HD-SDI :
- Đầu ghi hình HD-SDI dành riêng cho các loại camera HD-SDI ghi hình ở chuẩn HD: 720P-1080P.
=> Tham khảo: HD-SDI là gì?
Đầu ghi hình camera HD-SDI
- Được xây dựng trên nền tảng Analog, do đó tính năng và số cổng tương đối giống đầu ghi Analog thông thường.
Tín hiệu truyền và nhận dựa trên chuẩn HD-SDI vì vậy đầu ghi HD-SDI không thể kết nối tín hiệu với các loại camera analog thông thường.
- Tham khảo một số loại đầu ghi hình HD-SDI đang có tại Hoàng Gia:
b. Đầu ghi hình HDCVI :
Đầu ghi hình camera HDCVI
- Đầu ghi hình HDCVI chỉ có thể kết hợp được với các loại camera HDCVI, ta có thể sử dụng lẫn lộn các hãng sản xuất với nhau để tiết kiệm chi phí.
=> Tham khảo: Camera HDCVI là gì?
- Được xây dựng trên nền tảng Analog, do đó tính năng và số cổng tương đối giống đầu ghi Analog thông thường.
- Tuy nhiên, tín hiệu truyền bằng tín hiệu HDCVI nên đầu ghi HDCVI không thể kết nối tín hiệu với camera analog thông thường.
- Tham khảo một số đầu ghi hình HDCVI hiện đang có tại Hoàng Gia camera như :
C. Đầu ghi hình camera AHD:
- Dòng AHD là dòng công nghệ mới nhất, bạn có thể tham khảo AHD là gì? Để biết thêm chi tiết về công nghệ này.
Đầu ghi hình camera AHD
- Đầu ghi hình AHD mới được ra đời vào năm 2014 nhưng được sự tin dùng của rất nhiều người. Bởi những khả năng mà nó đem lại rõ ràng là vượt trội so với 2 dòng trước là HDCVI và HD-SDI.
- Có thể kết hợp được camera analog thông thường, camera AHD và camera IP có chuẩn Onvif vào trong đầu ghi hình.
- Đầu ghi hình sẽ có 2 chế độ hiển thị bạn có thể chọn 1 trong 2 : phương thức kết nối:
+ Độ phân giải analog: dùng lắp loại camera AHDC (dòng giá rẻ) và camera analog
+ Độ phân giải HD:  Dùng lắp camera AHD và Camera IP 1.3MP trở lên.
Các sản phẩm đầu ghi hình AHD có tại Hoàng Gia:
D. Đầu ghi hình HD-TVI:
- Tính năng tương tự như đầu ghi hình camera AHD, nhưng độ ổn định và khả năng tương thích cao hơn Đầu ghi hình AHD. Hiện Hoàng Gia đang cập nhật sản phẩm HD-TVI.
Xem thêm:
- Bạn có thể tham khảo công nghệ HD-TVI tại đây: >>> Công nghệ HD-TVI