Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Sửa lỗi khởi động lặp lại trên Windows 7

Sửa lỗi khởi động lặp lại trên Windows 7

     3 ★ 8 👨31.977

 

 

 Công nghệ Kiến thức cơ bản

Quản Trị Mạng - Đã bao giờ máy tính của bạn rơi vào tình trạng khởi động lại liên tục mà không thể tải hệ điều hành hay chưa? Ở những phiên bản Windows trước đây, điều này có thể yêu cầu người dùng phải cài lại hoàn toàn hoặc ít nhất là thực hiện một số thao tác phức tạp. May mắn là Windows 7 đã được thiết kế để giải quyết được vấn đề này theo một cách mất tương đối ít thời gian.

Lỗi khởi động này xảy ra do một vấn đề trong registry hệ thống của Windows 7. Không may là nếu không khởi động được vào Windows thì registry không thể được sửa và ta không thể vào được hệ điều hành.

Để khắc phục tình trạng này, các công cụ được cấp trong Windows 7 System Recovery Options có thể trợ giúp.

Truy cập vào màn hình System Recovery Options

Trước hết, ta sẽ cần khởi động máy tính vào màn hình System Recovery Options. Thực hiện điều này bằng đĩa DVD cài đặt được tra vào ổ đĩa quang. Khi máy tính khởi động, nhấn phím bất kỳ để khởi động từ ổ CD hoặc DVD như yêu cầu, chọn tùy chỉnh ngôn ngữ và sau đó kích vàoRepair your computer. Một danh sách những hệ điều hành được cài sẽ hiển thị. Chọn Windows 7 và kích Next.

Màn hình System Recovery Options sẽ xuất hiện. Chọn tùy chọn đầu tiên, Use recovery tools that can help fix problems with Windows sau đó chọn Startup Repair (nếu máy tính có một phân vùng khôi phục được cài đặt sẵn thì các bước có chút khác biệt. Trong trường hợp này, khởi động vào màn hình Advanced Boot Options, chọn Repair your computer và nhấpEnter. Sau đó, chọn kiểu ngôn ngữ bàn phím và nhập username cùng mật khẩu trước khi chọn Startup Repairtrong màn hình System Recovery Options).

Sau khi chọn Startup Repair, Windows sẽ tiến hành sửa chữa tự động.

Chuẩn bị Windows 7 Recovery

Nếu tùy chọn Startup Repair thất bại, ta sẽ nhận được một thông báo Windows cannot repair this computer automatically. Ở cuối dòng thông báo, nhấn vào View advanced options for system recovery and support để trở lại System Recovery Options và nhấn vào Command Prompt.

Giao diện dòng lệnh màu đen sẽ mở ổ X:\ theo mặc định. Đây là RAM trong của Windows được dùng cho System Repair. Đến ổ đĩa hệ thống mà thường mặc định là ổ C:.

Để mở ổ C, gõ C: và nhấnEnter. Gõ DIR để kiểm tra rằng ta đang ở đúng ổ. Nội dung trong ổ sẽ được liệt kê, bao gồm Program Files, Users và các thư mục Windows.

Thay đổi đường dẫn thư mục bằng cách, nhập CD \windows\system32\config và sau đó nhập DIR để kiểm tra file và thư mục liệt kê:

RegBackDEFAULTSECURITYSYSTEM

Nhập MD mybackup để tạo một thư mục dự phòng. Nhập tiếp copy *.* mybackup để sao chép mọi thứ từ địa chỉ này, đồng ý với những cảnh báo ghi đè xuất hiện.

Thư mục RegBack lưu trữ những file dự phòng registry tự động của Windows. Để kiểm tra xem chúng có thể được dùng để khôi phục hệ thống hay không, nhập CD RegBackvà DIR để xem nội dung. Ta sẽ thấy những file sau:

Các file DEFAULT, SAM và SECURITY, mỗi file khoảng 262.000 byte.File SOFTWARE, khoảng 26.000.000 byte.File SYSTEM, khoảng 9.900.000 byte.

Lưu ý rằng nếu bất kỳ file nào trong này hiển thị kích thước 0 byte thì ta sẽ phải sử dụng phương pháp khôi phục Windows 7 khác.

Chạy Windows 7 Recovery

Với thư mục RegBack chứa dữ liệu cần thiết để khôi phục Windows 7, thoát khỏi vòng lặp khởi động, ta sẽ có thể sao chép nội dung và sử dụng chúng giúp hệ điều hành chạy trở lại.

Sử dụng lệnh copy *.* để dán những file bên trên vào thư mục Config. Đồng ý với những cảnh báo ghi đè, sau đó nhậpexit để đóng cửa sổ lệnh.

Trên màn hình System Recovery Options, kích vàoRestart để khởi động lại PC. Windows 7 bây giờ sẽ khởi động chính xác!

Kết luận

Vòng lặp khởi động là một lỗi dai dẳng trên Windows. Mặc dù những phiên bản trước đã cung cấp một số cách xử lý trong các tùy chọn khôi phục nhưng những giải pháp này không thực sự dễ dùng dễ dàng thực hiện.

Với Windows 7, ít nhất thì tỉ lệ thành công khi đối phó với vòng lặp vô hạn là cao hơn nhiều. Cũng lưu ý rằng những bước trên đây không đảm bảo thành công. Người dùng nên chuẩn bị cài đặt lại Windows trong trường hợp không thể sửa lỗi vòng lặp này.

Cập nhật: 06/08/2012NamNguyen (Theo MakeUseOf)

Thứ Sáu, 25 tháng 3, 2016

Lỗi "Mật khẩu sai"

Lỗi "Mật khẩu sai"

Có nhiều lý do để bạn có thể thấy lỗi “Mật khẩu sai” khi đăng nhập vào Google bằng các ứng dụng của bên thứ ba như ứng dụng Thư của iPhone. Ngay cả trong một số trường hợp khi bạn nhập đúng mật khẩu của mình.

Dưới đây là những lý do phổ biến nhất mà bạn có thể nhìn thấy lỗi này và các bước cần thực hiện để truy cập vào tài khoản của bạn:

Bạn đang đăng nhập từ một vị trí hoặc thiết bị mới

Thiết bị hoặc ứng dụng của bạn có thể không hỗ trợ các chuẩn bảo mật của Google

Một số ví dụ về các ứng dụng không hỗ trợ các chuẩn bảo mật mới nhất bao gồm:

Ứng dụng Thư trên iPhone hoặc iPad chạy iOS 6 trở xuốngỨng dụng Thư trên điện thoại Windows 8.1 trước bản phát hành 8.1Một số ứng dụng Thư (không phải do Google tạo) dùng với Điện thoại Android của bạnMột số ứng dụng thư khách dành cho máy tính để bàn như Microsoft Outlook và Mozilla Thunderbird

Để giúp bảo mật tài khoản của bạn, chúng tôi có thể chặn những ứng dụng có bảo mật thấp hơn này truy cập vào tài khoản của bạn. Trong trường hợp này, bạn có hai lựa chọn:

Nâng cấp lên ứng dụng có bảo mật cao hơn sử dụng các biện pháp bảo mật cập nhật nhất. Tất cả các sản phẩm của Google, như Gmail, đều sử dụng các biện pháp bảo mật mới nhất.Truy cập Cho phép các ứng dụng kém an toàn hơn và chọn "Cho phép" để cho phép ứng dụng kém an toàn hơn truy cập tài khoản Google của bạn. Bạn không nên sử dụng tùy chọn này vì việc này có thể giúp người nào đó dễ dàng truy cập vào tài khoản của bạn. Tuy nhiên, một số trường hợp bạn vẫn có thể muốn cho phép truy cập các ứng dụng bao gồm:Nếu bạn muốn tiếp tục sử dụng ứng dụng bạn đã quen thuộc với. Ví dụ: nếu bạn có một chiếc điện thoại Samsung và kiểm tra thư email bằng ứng dụng đi kèm trên điện thoại, bạn có thể chọn "Cho phép" để tiếp tục sử dụng ứng dụng đó.

Xác minh 2 bước không được ứng dụng hỗ trợ

Bạn vẫn gặp sự cố khi đăng nhập?

Nếu bạn đã thử tất cả các tùy chọn trên nhưng vẫn không thể đăng nhập vào tài khoản của mình trên ứng dụng, hãy thử làm như sau:

Truy cậphttps://accounts.google.com/DisplayUnlockCaptcha trên trình duyệt của thiết bị của bạn.Nhập tên người dùng và mật khẩu của bạn, sau đó nhập các chữ cái trên màn hình.Quay lại ứng dụng và thử đăng nhập lại.

Thứ Hai, 21 tháng 3, 2016

How do I tell Windows 7 to never Launch Startup Repair

I have a Windows 7 (64-bit) virtual machine that I primarily remote desktop into. Sometimes on boot something goes wrong and it displays the following DOS screen:
                             Windows Error Recovery
Windows Failed to start. A recent hardware of software change might be the cause.

If Windows files have been damaged or configured incorrectly, Startup Repair can help diagnose and fix the problem. If power was interrupted during startup, choose Start Windows Normally.
(Use the arrow keys to highlight your choice.)

 * Launch Startup Repair (recommended)
 * Start Windows Normally
The default option is Launch Startup Repair (which happens automatically after 30 seconds). How can I set it so that this never happens, and it always tries to Start Windows Normally?
shareimprove this question

3 Answers


up vote16down voteaccepted
Do this command:
bcdedit /set {current} bootstatuspolicy ignoreallfailures
Similar is
bcdedit /set {default} bootstatuspolicy ignoreallfailures
They can be the same if you are booted into the default load, so default would equal current.
For more information, the relevant Google search is "disable Windows Error Recovery" (minus the quotes).
shareimprove this answer

A better solution would be to implement the following line for the BCDedit.
bcdedit /set {default} bootstatuspolicy ignoreshutdownfailures 
This way, only shutdown failures will be ignored and the system won't go in to recovery mode. Recovery mode will still be available when the machine fails to boot properly and encounters other errors.
shareimprove this answer

At the command prompt enter the following:
bcdedit /set {default} recoveryenabled No
This will disable Startup Repair from automatically booting when there is a problem.
However, beware:
You'll have to get back into Windows as Admin to re-enable it. Just change the No to Yes in the above command

Not sure what you're really asking me, but I do have an even cleaner solution:

In testing, we found that the command did not work properly with Windows 7 RTM....

But, through some pretty extensive testing today, we did figure out that it is still a bcdedit issue.

Here's how to do it, PROPERLY:

bcdedit /set {default} bootstatuspolicy ignoreallfailures

You can crash as often as you like and you will not be prompted for the Startup Repair.

To restore things to normal, simply issue the following command:

bcdedit /set {default} bootstatuspolicy displayallfailures

Again, either UAC must be turned off or you must run CMD as an Admin....

Boy, this was a tough one to crack! I'm getting too old for this!

Oh, and a bonus....this should work on all versions of Vista and Windows 7....Our tests were on Windows 7 32bit RTM.

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2016

Loi may in canon e560

Lỗi xảy ra

Nếu xảy ra lỗi khi đang in, ví dụ nếu hết giấy hoặc kẹt giấy, thông báo khắc phục sự cố sẽ tự động xuất hiện. Thực hiện hành động thích hợp được mô tả trong thông báo.

Khi xảy ra lỗi, đèn Cảnh báo(Alarm) nhấp nháy và mã hỗ trợ (số lỗi) xuất hiện trên màn hình máy tính. Đối với một số lỗi, đènBẬT(ON) và đèn Cảnh báo(Alarm) nhấp nháy luân phiên. Kiểm tra trạng thái của các đèn và thông báo, rồi thực hiện hành động phù hợp.

Mã hỗ trợ tương ứng với số lần nhấp nháy của đèn Cảnh báo(Alarm)

Ví dụ nhấp nháy 2 lần:

(A) Nhấp nháy

(B) Tắt

Số lần nhấp nháy

Nguyên nhân

Mã hỗ trợ

2 lần nhấp nháy

Máy hết giấy hoặc giấy không nhận vào máy.

1003

Cỡ giấy trong cài đặt in và cỡ giấy được nạp không khớp.

21002101

3 lần nhấp nháy

Khay giấy ra đã đóng.

1250

Giấy bị kẹt trong khe giấy ra.

1300

Giấy bị kẹt gần bộ vận chuyển.

1303

Giấy bị kẹt trong khi đang in hai mặt tự động.

1304

4 lần nhấp nháy

Hộp mực FINE không được lắp đặt đúng cách.

1687

5 lần nhấp nháy

Hộp mực FINE chưa được lắp đặt.

1401

Không thể nhận dạng hộp mực FINE.

1403

Chưa lắp hộp mực thích hợp.

1485

6 lần nhấp nháy

Nắp giấy ra đang mở.

1202

Hộp mực FINE không được lắp đúng vị trí.

14861487

8 lần nhấp nháy

Bộ hấp thụ mực gần đầy.

170217031704,170517121713,17141715

9 lần nhấp nháy

Vật liệu hoặc băng bảo vệ vẫn có thể được gắn với khay chứa hộp mực FINE.

1890

10 lần nhấp nháy

Giấy đã nạp có thể không tương thích với in hai mặt tự động.

1310

11 lần nhấp nháy

Không thể thực hiện in với cài đặt in hiện tại.

4103

12 lần nhấp nháy

Không thể in dữ liệu đã chỉ định.

4100

13 lần nhấp nháy

Có thể mực đã hết.

1686

14 lần nhấp nháy

Không thể nhận dạng hộp mực.

1684

15 lần nhấp nháy

Không thể nhận dạng hộp mực FINE.

1682

16 lần nhấp nháy

Hết mực.

1688

21 lần nhấp nháy

Máy không thể phát hiện kích cỡ giấy.

2103

22 lần nhấp nháy

Máy đã phát hiện rằng giấy được nạp bị lệch sang một bên.

2102

Mã hỗ trợ tương ứng với số lần nhấp nháy luân phiên của đèn BẬT(ON) và đèn Cảnh báo(Alarm)

Ví dụ nhấp nháy 2 lần:

(A) Nhấp nháy luân phiên

(B) Tắt

Số lần nhấp nháy

Nguyên nhân

Mã hỗ trợ

2 lần nhấp nháy

Đã xảy ra lỗi máy in.

5100

7 lần nhấp nháy

Đã xảy ra lỗi máy in.

5B025B035B045B055B125B135B14,5B15

10 lần nhấp nháy

Đã xảy ra lỗi cần phải sửa chữa.

B202B203B204B205

Các trường hợp khác ngoài các trường hợp trên

Đã xảy ra lỗi máy in.

5011501250505200540060006500,6800680169006901690269106911,6930693169326933693669376938,6940694169426943694469456946

Khi mã hỗ trợ và thông báo hiển thị trên màn hình máy tính:

Đối với Windows:

Đối với Mac OS:

* Màn hình khác nhau tuỳ thuộc vào hệ điều hành bạn đang sử dụng.

Lưu ý

Bạn cũng có thể tìm kiếm thông tin chi tiết về cách giải quyết lỗi được biểu thị bằng mã hỗ trợ được hiển thị.

Tìm kiếm

Để giải quyết lỗi không có mã hỗ trợ, xem Thông báo xuất hiện

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2015

Cac thuat ngu camera

ninh - giám sát có thể gây nhầm lẫn. Dưới đây là một số thuật ngữ thông thường hay dùng với camera giám sát và định nghĩa của chúng. Như mọi khi, nếu có bất kỳ tính năng hoặc thông số kỹ thuật mà bạn không hiểu trên bất kỳ camera giám sát của chúng tôi, xin vui lòng gọi cho chúng tôi. Chúng tôi rất vui được giúp bạn!

Camera Analog: Hầu hết các camera giám sát an ninh là analog - tương tự. Điều này có nghĩa rằng, mặc dù kỹ thuật số xử lý các hình ảnh vào video, nhưng sau đó truyền tải các video analog trên cáp đồng trục hoặc cáp truyền dẫn. Lợi thế analog - tương tự là nó có thể được truyền qua các khoảng cách dài và sau đó hoàn nguyên trở lại vào video kỹ thuật số ở đầu cuối nhận.

Camera IP: Một số camera truyền tải video của trên các mạng dựa trên nền IP. Đây được coi là Camera IP hoặc Camera mạng. Chúng có thể được dễ dàng tích hợp vào một cơ sở hạ tầng mạng hiện có, mặc dù tác động trên băng thông hiện có phải được phân tích trước khi lắp đặt. Đối với các cài đặt giám sát an ninh lớn hơn bằng cách sử dụng camera IP, nên được cấu hình một mạng riêng biệt do tính chất băng thông chuyên sâu trong những Camera IP. Ngoài ra còn có một hạn chế của 100 mét, hoặc khoảng 300 feet là giới hạn truyền dẫn một cáp mạng có thể chạy được.

Auto Iris: Thuật ngữ này đề cập đến khả năng của một Camera để mở hoặc đóng mống mắt (cửa chập, màn chập) của ống kính phụ thuộc vào các điều kiện ánh sáng. Cũng giống như mắt người, khi tiếp xúc với ánh sáng, mống mắt(cửa chập, màn chập) đóng cửa để giữ cho khỏi bị mù. Và trong điều kiện ánh sáng thấp, mống mắt(cửa chập, màn chập) mở rộng để cho phép nhiều ánh sáng càng tốt để nhập. Các hình ảnh động dưới đây minh họa các chức năng iris.

Back Light Compensation - BLC: Một Camera tốt là luôn luôn cố gắng để nắm bắt chi tiết càng nhiều càng tốt trong một cảnh. Đôi khi ánh sáng phía sau đối tượng được nhìn thấy, gây ra các đối tượng xuất hiện quá tối để nhận ra. Trong trường hợp này, Camera "đền bù" cho điều kiện ánh sáng và điều chỉnh bản thân để các đối tượng tại phía sau không bóng và có thể được ghi lại.

CCD: Trong mắt người, điều này sẽ giống là võng mạc. CCD là viết tắt cho Coupled Device Tính. Đây là thiết bị điện tử bên trong Camera phát hiện ánh sáng vào Camer và chuyển đổi một hình ảnh được xử lý và ghi lại. Những hình ảnh dưới đây cho thấy một CCD điển hình được sử dụng trong Camera giám sát.

Day / Night Camera: ngày / đêm camera an ninh là một Camera có khả năng tự động chuyển đổi giữa các chế độ ngày và đêm hoạt động. Một camera giám sát tiêu chuẩn ngày / đêm có các bản ghi hình với màu sắc vào ban ngày và sử dụng phần mềm để lọc ra ánh sáng hồng ngoại không mong muốn. Vào ban đêm, camera chuyển sang màu đen và trắng và ngừng lọc ra ánh sáng hồng ngoại, nếu có ánh sáng vừa đủ vào ban đêm chíp sử lý sẽ cho ra hình ảnh có màu sắc. Điều này cho phép bạn sử dụng đèn chiếu sáng hồng ngoại để cung cấp ánh sáng bổ sung trong các khu vực tối vào ban đêm. TRUE Day/night Camera là một loại camera tiên tiến của  ngày / đêm có sử dụng một IR Cut Filter để cung cấp chức năng Day/night. Sử dụng một bộ lọc cắt IR cho phép Camera để sản xuất một hình ảnh sạch hơn và sáng hơn trong cả ngày và chế độ ban đêm.

DNR - Digital Noise Reduction : Một vấn đề cố hữu với tất cả các video kỹ thuật số là độ nhiễu hình (hình bị sạn). Các nguyên nhân của độ nhiễu có thể là dao động từ ánh sáng rải rác, tín hiệu điện tử bên ngoài can thiệp tín hiệu điện tử của Camera,.... Bởi vì độ nhiễu hình có thể là một vấn đề ảnh hưởng chất lượng, một số Camera thực hiện DNR hoặc giảm nhiễu kỹ thuật số DSP để khắc phục. DNR xử lý video bằng cách sử dụng một thuật toán, lần đầu xác định các tín hiệu nhiễu và thứ hai loại bỏ những tín hiệu nhiễu. Kết quả là một hình ảnh rõ ràng hơn nhiều, đặc biệt là trong tình huống ánh sáng thấp, nơi nhiễu hình đặc biệt là vấn đề khó chịu. Đối với DVR là sự kiện chuyển động ghi hình, DNR làm giảm các sự cố của chuyển động giả như nhiễu hình có thể được hiểu là chuyển động trong một số trường hợp. Điều này có thể làm tăng đáng kể dung lượng lưu trữ DVR.


Dual Voltage - Điện áp kép: Camera an ninh thường được hỗ trợ với một trong hai điện áp khác nhau. Hầu hết các camera an ninh là 12VDC, một số Camera chấp nhận 24VAC, nhưng các camera an ninh tinh vi nhất là điện áp kép và có thể được hỗ trợ với hoặc 12VDC hoặc 24VAC. Điều này làm cho việc cài đặt camera an ninh dễ dàng hơn nhiều. 12VDC có thể được chạy cho độ dài ngắn hơn bởi vì giảm điện áp xảy ra khi chạy cáp điện áp thấp. 24VAC có thể được chạy khoảng cách dài hơn nhiều hoặc sử dụng một dây tín hiệu mỏng hơn.

DSP - Digital Signal Processor: Tại trung tâm của tất cả các camera an ninh là bộ xử lý tín hiệu DSP hoặc Digital Signal Processor. Đây là thành phần của Camera nhận được dữ liệu từ các cảm biến ảnh CCD và đặt nó lại với nhau thành một khung hình video. DSP cũng thực hiện bất kỳ video trước khi chế biến như giảm độ nhiễu kỹ thuật số hoặc các chức năng WDR. Một DSP chất lượng cao làm cho sự khác biệt lớn trong chất lượng của hình ảnh được sản xuất bởi Camera.

TVL - Tivi line: độ phân giải của Camera CCD được đo bằng TVL. Đây là số vật lý của đường ngang của tế bào ánh sáng phát hiện trên CCD. Con số này cao hơn, cho chất lượng hình ảnh tốt hơn. Điều này là bởi vì, với nhiều dòng máy dò, hiển thị hình ảnh, màn hình, biết thêm thông tin có thể được thu được từ hiện trường. Trong mọi trường hợp, TVL cao hơn cho chất lượng hình ảnh tốt hơn. Con số này không liên quan đến độ phân giải ghi âm của DVR.

IP Rating - chuẩn IP: Ingress Protection (IP) Đánh giá phân loại mức độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các vật thể rắn (bao gồm cả các bộ phận cơ thể như tay và ngón tay), bụi, và nước. Thông thường, điều này được viết như là "IP 67" hoặc "IP 65", vv Bạn có thể sử dụng số này để xác định nếu một Camera đặc biệt được đánh giá đúng để sử dụng mà bạn cần nó. Biểu đồ dưới đây liệt kê xếp hạng I.

IR Cut Filter: Một IR Cut Filter được sử dụng camera giám sátthật sự trong tất cả các chế độ ngày/đêm. Bộ lọc này nằm ở phía trước của CCD và khối lạc ánh sáng hồng ngoại vào camera. Trong đêm, các bộ lọc cơ học di chuyển ra khỏi con đường ánh sáng để cho phép tất cả ánh sáng vào Camera, bao gồm cả ánh sáng hồng ngoại, cho phép camera xem chi tiết hơn trong ánh sáng thấp hơn và cũng để tận dụng lợi thế của bất kỳ đèn chiếu sáng hồng ngoại, bạn có thể sử dụng để cung cấp thêm ánh sáng.

Infrared - Hồng ngoại: Đề cập đến một bước sóng của ánh sáng bên ngoài phạm vi của mắt người. Ánh sáng này được phân loại thành ba loại, gần, trung và dài. CCD sử dụng trong camera an ninh nhạy cảm với ánh sáng hồng ngoại gần và lọc ra ánh sáng bằng cách sử dụng một bộ lọc phần mềm hoặc ICR Cut Filter. Tùy thuộc vào loại lọc được sử dụng và ứng dụng của Camera, một số ánh sáng hồng ngoại có thể được phép vào Camera để hạ thấp đánh giá LUX của Camera và cho phép nó để xem tốt hơn trong điều kiện ánh sáng thấp hơn.

Lux: Rất đơn giản, LUX là một biện pháp, tỷ lệ đo của cường độ, như cảm nhận của mắt người, ánh sáng đánh hoặc đi qua một bề mặt. Đánh giá LUX của camera là một biện pháp - tỷ lệ đo của ánh sáng thấp nhất, trong đó camera này tạo ra một hình ảnh mà con người cảm nhận. Mỗi thiết kế camera có thể có tỷ lệ LUX khác nhau do sử dụng các bộ lọc khác nhau, thiết kế thân máy, và loại CCD sử dụng. Biểu đồ dưới đây cho thấy những ví dụ của các cấp LUX để so sánh.

Một số ví dụ đặc trưng
- ánh sáng mặt trời: 100.000 - 130.000 lux
- ánh sáng ban ngày bình thường, không phải ánh sáng mặt trời trực tiếp: 10.000 - 20.000 lux
- Ngày có mây: 1000 lux
- Văn phòng: 200 - 400 lux
- Ngày quá tối: 100 lux
- Mờ sáng: 10 lux
- Sẩm tối : 1 lux
- Trăng tròn : 0,1 lux
- Trăng khuyết : 0,01 lux
- Trời tối nhiều mây và không có trăng: 0,0001 lux

OSD - On-Screen Display: Hầu hết các Camera chỉ đơn giản là thu thập hình ảnh cho DVR để xử lý. Tuy nhiên, một số Camera cao cấp hơn có được xây dựng trong chức năng thực hiện một số xử lý hình ảnh như giảm tiếng ồn trước khi nó được cho DVR. Hầu hết những Camera có một OSD, hoặc hiển thị On-Screen. Đây là một hệ thống menu được hiển thị trên màn hình hệ thống giám sát và được tạo ra từ Camera. Nó được sử dụng để thay đổi các thiết lập và thực hiện các điều chỉnh khác nhau để camera giám sát xử lý xử lý hình ảnh.

Varifocal: Ở cấp độ cơ bản nhất, một Camera có ống kính tập hợp ánh sáng cho Camera an ninh. Hầu hết các ống kính này có một góc nhìn cố định mà không có thể được điều chỉnh. Điều này được biết đến như một ống kính cố định. Một loại cao cấp hơn của ống kính camera giám sát có thể được điều chỉnh để cho phép linh hoạt hơn trong quan điểm rằng Camera nhìn thấy. Đây là loại ống kính được gọi là Varifocal 1 ống kính Varifocal. Nó có thể được "thu nhỏ" trong và ngoài để các giới hạn của thiết kế của ống kính. Một số ống kính được thiết kế cho một phạm vi lớn, trong khi những người khác cho phép chỉ có điều chỉnh nhỏ. "Ống kính có dải tiêu cự"

Camera Megapixel : Về cơ bản có hai loại camera an ninh. Họ có thể là tương tự CCTV camera an ninh phổ biến nhất, hoặc mạng IP camera an ninh. Camera an ninh CCTV bình thường được kết nối với các thiết bị ghi hình (DVR) với cáp đồng trục và kết nối được từ camera an ninh trực tiếp tới một imput của DVR. IP camera - camera an ninh mạng chỉ đơn giản là kết nối với cơ sở hạ tầng mạng hiện có hoặc có dây hoặc wirelessely. Thiết bị ghi âm (NVR hoặc Network Video Recorder) là có thể nhận được các dòng video từ Camera qua mạng IP mà không có một kết nối trực tiếp Camera an ninh chính nó. Điều này thường có thể làm cho việc lắp đặt dễ dàng hơn và sử dụng cáp ít hơn nhiều. Camera IP có sẵn ở độ phân giải khác nhau. Camera độ phân giải cao nhất là IP Megapixel camera. NhữngCamera giám sát thường sử dụng một bộ cảm biến CMOS thay vì cảm biến CCD và có khả năng cung cấp độ phân giải cao hơn nhiều so với các camera an ninh CCTV tiêu chuẩn. Trong khi các camera an ninh Megapixel thường đắt hơn so với các camera an ninh giám sát tiêu chuẩn, bởi vì sự gia tăng ở độ phân giải Megapixel camera an ninh thường có thể làm công việc cho một số Camera CCTV.

Neutral Density Filter : Một vấn đề thường gặp khi cài đặt một camera an ninh Varifocal là vào ban ngày, camera an ninh được tập trung độ nét, nhưng vào ban đêm, camera CCTV có vẻ là tập trung độ nét. Điều này đôi khi được gọi là Focus Shift. Vấn đề này xảy ra bởi vì khi bạn Focus vào các Camera ngoài trời trong ngày, iris tự động là tốt hơn để ngăn chặn một số ánh sáng. Cố gắng focus một camera an ninh trong điều kiện ánh sáng n